vanban.org

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 16/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Hải Dương Ban hành 12/08/2024 Hiệu lực 14/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hải Phòng · 69/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hải Dương · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của UBND tỉnh Hải Dương quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương · 29/2024/QĐ-UBND
14/08/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả

Việc bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với mộ xây:

a) Bồi thường bằng chi phí xây dựng mới với quy mô tương đương với mồ mả phải di dời; đơn giá bồi thường bằng đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và điều chỉnh với hệ số 1,1.

b) Bồi thường chi phí phá dỡ tính theo quy định về lập dự toán tại thời điểm lập phương án điều chỉnh với hệ số 1,1.

c) Bồi thường chi phí đào, bốc, di dời: theo chi phí đào, bốc, di dời đối với mộ đất quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với mộ đất:

Bồi thường chi phí đào, bốc, di dời như sau:

STT TÊN DANH MỤC Đơn vị tính Mức bồi thường
I MỘ CÓ CHỦ  
1 Mộ đất đại quan chưa cải tiểu  
1.1 Đủ thời gian từ 3 năm trở lên đồng/mộ 9.600.000
1.2 Mộ từ 2,5 năm đến dưới 3 năm đồng/mộ 16.000.000
1.3 Mộ dưới 2,5 năm đồng/mộ 29.000.000
2 Mộ đất đã cải tiểu đồng/mộ 4.000.000
II MỘ VÔ CHỦ  
1 Mộ đất chưa cải tiểu  
1.1 Đủ thời gian từ 2,5 năm trở lên đồng/mộ 6.600.000
1.2 Mộ dưới 2,5 năm đồng/mộ 11.000.000
2 Mộ đất đã cải tiểu đồng/mộ 3.000.000
3 Tiểu, hài cốt phát sinh trong quá trình đào, di chuyển mộ đồng/mộ 1.200.000
III TIỂU PHÁT SINH (mộ phát sinh hài cốt nhưng không có tiểu hoặc tiểu bị vỡ phải bổ sung) đồng/chiếc 500.000

3. Trường hợp tự thu xếp di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí và có xác nhận của nơi di chuyển đến thì được hỗ trợ thêm chi phí về đất là 10.000.000 đồng/mộ.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất. Trường hợp trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi không còn quỹ đất để bố trí thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động rà soát, bố trí quỹ đất tại các nghĩa trang theo quy hoạch thuộc các xã, phường, thị trấn lân cận với khu vực có đất thu hồi (thuộc địa bàn huyện, thị xã, thành phố) để thuận tiện thực hiện các thủ tục và thuận tiện cho việc bố trí di dời, chăm sóc mộ của người thân.