Điều 2. Tỉ lệ bán hàng; Tỉ lệ lấp đầy; Thời gian bán hàng; Thời điểm bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Tỉ lệ bán hàng qua từng năm được tính bình quân trong thời gian bán hàng. Đối với các dự án có xác định thời gian bán hàng cụ thể trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư thì xác định theo các văn bản nêu trên.
2. Tỉ lệ lấp đầy: 70%.
3. Thời gian bán hàng, thời điểm bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:
Trường hợp chưa được xác định theo điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, thì xác định như sau:
a) Thời gian bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:
- Quy mô dự án dưới 10ha: Thời gian bán hàng 24 tháng.
- Quy mô dự án từ 10ha đến dưới 30ha: Thời gian bán hàng 36 tháng.
- Quy mô dự án từ 30 ha đến dưới 50ha: Thời gian bán hàng 48 tháng.
- Quy mô từ 50ha trở lên: Thời gian bán hàng 60 tháng.
b) Thời điểm bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:
Sau 24 tháng kể từ thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.