vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2025 Thay thế: 38/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025
An Giang Ban hành 23/08/2024 Hiệu lực 04/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang · 29/2024/QĐ-UBND
01/05/202538/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chức trách, nhiệm vụ được giao.

b) Các Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục, gồm 03 phòng:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Trồng trọt và Kiểm dịch thực vật;

c) Phòng Bảo vệ thực vật.

3. Các tổ chức trực thuộc Chi cục, gồm 11 Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện, thị xã và thành phố:

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành phố Long Xuyên;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành phố Châu Đốc;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thị xã Tân Châu;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thị xã Tịnh Biên.

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Châu Thành;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Châu Phú;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Phú Tân;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Chợ Mới;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện An Phú;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Thoại Sơn;

- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Tri Tôn.

Các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có con dấu, tài khoản riêng Kho bạc nhà nước và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Mỗi Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có nhân viên trồng trọt và bảo vệ thực vật ở các xã, phường, thị trấn.

4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục và nằm trong tổng số biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.