vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 29/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/03/2025 Thay thế: 23/2025/QĐ-UBND · 05/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2024/QĐ-UBND · 04/06/2024
Hậu Giang Ban hành 24/10/2023 Hiệu lực 03/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 29/2023/QĐ-UBND
05/03/202523/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/06/202412/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 03/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 23/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo giải trình các mặt công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng Sở;

b) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;

c) Thanh tra Sở.

3. Chi cục thuộc Sở:

a) Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Kiểm lâm;

b) Chi cục Chăn nuôi, Thú y - Thủy sản;

c) Chi cục Chất lượng, Chế biến, Thị trường và Phát triển nông thôn;

d) Chi cục Thủy lợi.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp.

5. Biên chế

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.