vanban.org

Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2026/QĐ-UBND · 01/06/2026
Thái Nguyên Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2022/QĐ-UBND
15/06/202649/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/12/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá ừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3353/TTr-SNN ngày 04 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá các loại rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan đến áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo)

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị về Quy định khung giá rừng trên địa bàn để áp dụng, thực hiện theo quy định pháp luật.

b) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự, thủ tục thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.

c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Đề nghị điều chỉnh khung giá rừng khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thu và quản lý việc sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường, thu hồi rừng theo quy định hiện hành.

b) Hướng dẫn các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và các nội dung liên quan đến lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất; việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.

4. Cục Thuế tỉnh

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp của các tổ chức do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo quy định hiện hành.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế kiểm tra hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến theo đúng quy định hiện hành.

5. UBND các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trên địa bàn tỉnh.

6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Phụ lục I

Khung giá rừng trên địa bàn huyện võ nhai khung giá rừng trên địa bàn huyện võ nhai

(Kèm theo Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3) 427.048 556.922 427.048 556.922    
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 237.033 315.592 237.033 315.592    
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 113.827 150.565 113.827 150.565    
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 123.414 175.438 123.414 175.438    
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây) 74.509 113.884 74.509 113.884    
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000 - 20.000 cây nứa)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3) 422.281 553.965 422.281 553.965    
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 242.178 320.134 242.178 320.134    
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 95.249 128.133 95.249 128.133    
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 48.050 64.902 48.050 64.902    
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 243.643 322.793 243.172 321.757 471 1.036
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 55.217 73.276 55.048 72.993 169 282
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 126.074 177.103 124.379 175.031 1.695 2.072
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây) 61.721 96.006 59.838 93.464 1.883 2.542
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51 -100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
C Sản xuất            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 227.985 299.397 226.902 297.984 1.083 1.412
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 111.779 146.337 111.516 145.490 264 847
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 52.245 68.500 52.076 68.124 169 377
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 124.274 172.932 122.391 170.577 1.883 2.354
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây) 64.062 92.348 61.990 89.805 2.072 2.542
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000 - 20.000 cây nứa) 20.092 41.700 17.267 38.687 2.825 3.013
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 82.073 110.218 81.885 110.077 188 141
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 36.543 50.605 36.401 50.275 141 330

2. Rừng trồng

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loài cây_năm trồng

Khung giá rừng

Tổng chi phí đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Xoan_2012 (V) 72.207 98.822 27.160 29.581 42.626 71.662
2 Xoan_2008 (VI) 67.312 90.538 8.870 12.628 54.684 81.668
II Dưới 5 năm            
B Rừng phòng hộ            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Keo_2016 132.772 172.620 56.566 57.922 74.850 116.054
2 Mỡ_2016 128.272 156.972 56.566 57.922 70.350 100.406
3 Keo+Mỡ_2016 125.322 158.224 56.566 57.922 67.400 101.658
II Dưới 5 năm            
1 Keo            
- Năm thứ nhất 67.410 120.600 33.705 33.705 33.705 86.895
- Năm thứ hai 92.825 142.660 46.412 46.412 46.412 96.247
- Năm thứ ba 97.794 154.704 48.897 48.897 48.897 105.807
- Năm thứ tư 98.431 156.130 49.216 49.216 49.216 106.914
Phụ lục II

Khung giá rừng trên địa bàn huyện định hóa khung giá rừng trên địa bàn huyện định hóa

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101 -200 m3) 241.239 314.073 241.239 314.073    
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 116.210 151 962 116.210 151.962    
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 50.030 65.483 50.030 65.483    
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây) 99.882 148.833 99.882 148.833    
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)            
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa) 27.511 61.639 27.511 61.639    
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 46.568 63.601 46.568 63.601    
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 107.781 142.335 107.668 142.118 113 217
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 43.683 56.815 43.589 56.627 94 188
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)            
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây) 73.882 124.602 71.905 122.342 1.977 2.260
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây) 38.056 82.887 35.608 79.780 2.448 3.107
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây) 104.536 163.179 102.088 160.072 2.448 3.107
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 16.034 21.373 15.893 21.137 141 235
C Sản xuất            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 260.572 331.930 259.254 329.952 1.318 1.977
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 112.305 148.465 112.117 148.183 188 282
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 39.344 51.689 39.175 51.425 169 264
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây) 135.690 183.127 134.183 181.150 1.507 1.977
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây) 42.940 72.555 40.774 69.919 2.166 2.637
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa) 21.325 45.074 18.689 41.873 2.637 3.202
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 4.675 6.367 4.440 6.179 235 188

2. Rừng trồng:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loài cây_năm trồng

Khung giá

Tổng chi phí đã đầu tư

Thu nhập dự kiến

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Lim+Mỡ_2012 252.299 320.910 26.543 28.964 223.335 294.367
2 Lim+Mỡ_2013 203.626 296.241 24.994 27.128 176.498 271.247
3 Lim+Lát_2013 303.828 458.427 24.994 27.128 276.700 433.434
4 Lim+Lát_2015 254.916 399.947 22.160 23.516 231.400 377.786
5 Keo; Bồ đề_2005-2007 (VII) 91.180 109.428 17.292 21.644 69.536 92.136
6 Keo; Xoan_2002-2004 (VIII) 92.771 128.072 20.712 25.761 67.010 107.360
7 Keo_1999-2001 (IX) 136.475 164.762 24.808 30.275 106.200 139.954
8 Xoan_1996-1998 (X) 60.907 123.282 21.351 27.317 33.590 101.931
9 Xoan; Keo_1993-1995 (XI) 60.371 123.220 25.573 32.139 28.232 97.646
10 Bạch đàn; Bồ đề_<1993 (XII) 92.109 170.660 27.159 33.949 58.160 143.501
11 Mỡ_2007-2011 (III) 94.330 137.838 14.437 17.830 76.500 123.401
12 Mỡ; Trám_2002-2006 (IV) 103.640 151.336 19.503 24.305 79.335 131.833
13 Mỡ; Trám; Quế 1997-2001 (V) 117.981 161.737 18.931 24.554 93.428 142.806
14 Mỡ; Sấu_1992-1996 (VI) 213.523 279.197 25.573 32.139 181.384 253.624
15 Lát_2002-2006 (IV) 246.055 299.497 19.503 24.305 221.750 279.994
16 Lát; Đinh_1997-2001 (V) 281.218 357.129 18.931 24.554 256.664 338.198
17 Lát_1992-1996 (VI) 318.789 416.643 25.573 32.139 286.650 391.070
18 Lim xanh_2002-2011 (II) 203.184 279.562 17.292 21.644 181.540 262.270
19 Lim xanh_1992-2001 (III) 224.749 289.880 22.675 28.829 195.920 267.205
II Dưới 5 năm            
1 Lim xanh+Lát            
- Năm thứ nhất 50.881 119.763 25.441 25.441 25.441 94.323
- Năm thứ hai 62.859 135.923 31.429 31.429 31.429 104.493
- Năm thứ ba 69.626 149.708 34.813 34.813 34.813 114.895
- Năm thứ tư 73.874 162.464 36.937 36.937 36.937 125.527
B Rừng phòng hộ            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Mỡ_2013 78.844 122.095 24.994 27.128 51.716 97.102
2 Quế_2016 90.956 165.325 19.900 22.304 68.652 145.425
3 Quế_2017 80.082 153.635 18.738 20.602 59.480 134.897
4 Lim xanh+Mỡ_2015 126.808 182.098 22.160 23.516 103.292 159.937
5 Lim xanh+Mỡ_2016 118.263 169.217 20.867 21.743 96.520 148.350
II Dưới 5 năm            
1 Lim xanh+Quế            
- Năm thứ nhất 50.881 113.391 25.441 25.441 25.441 87.950
- Năm thứ hai 62.859 128.828 31.429 31.429 31.429 97.398
- Năm thứ ba 69.626 141.867 34.813 34.813 34.813 107.054
- Năm thứ tư 73.874 153.853 36.937 36.937 36.937 116.916
2 Quế            
- Năm thứ nhất 47.911 108.631 23.955 23.955 23.955 84.675
- Năm thứ hai 59.189 123.447 29.595 29.595 29.595 93.853
- Năm thứ ba 65.561 135.900 32.781 32.781 32.781 103.119
- Năm thứ tư 70.073 147.510 35.036 35.036 35.036 112.473
Phụ lục III

Khu giá rừng trên địa bàn huyện đại từ khu giá rừng trên địa bàn huyện đại từ

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha)

Khung giá rừng

Giá cây đứng

Giá quyền SD rừng

Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 202.671 261.831 202.671 261.831    
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 120.991 158.016 120.991 158.016    
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 129.853 174.025 129.853 174.025    
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây) 57.082 91.318 57.082 91.318    
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 224.422 295.456 224.281 294.919 141 537
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 112.089 150.522 111.995 149.985 94 537
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây) 32.688 52.836 31.275 50.811 1.412 2.024
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
C Sản xuất            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)  227.985 299.397  226.902  297.984  1.083  1.421 
3 Rừng nghèo (51-100 m3)
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 135.199 177.412 134.869 176.659 330 753
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây) 84.440 112.809 82.886 110.662 1.554 2.147
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            

2. Rừng trồng:

Đơn vị tính: 1000 đồng/ha

TT Loài cây_năm trồng Khung giá rừng Tổng chi phí đầu tư Thu nhập dự kiến
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Lim xanh + Lim xẹt_2001 264.812 313.427 9.313 14.632 250.180 304.114
2 Lim xanh + Lim xẹt_2002 266.427 309.168 8.769 13.949 252.478 300.399
3 Lim xanh + Lim xẹt_2006 230.214 274.936 10.087 14.439 215.775 264.848
4 Lim xanh + Lim xẹt_2008 215.469 258.810 10.087 14.439 201.030 248.723
5 Lim xanh + Lim xẹt_2009 203.015 250.870 8.422 11.815 191.200 242.448
6 Lim xanh + Lim xẹt_2010 192.350 243.573 7.930 10.980 181.370 235.642
7 Lim xanh + Re_2014 114.363 213.916 23.534 25.398 88.965 190.381
8 Lim xanh + Re_2015 93.401 199.430 22.160 23.516 69.885 177.269
II Dưới 5 năm            
B Rừng phòng hộ            
I Từ 5 năm trở lên            
II Dưới 5 năm            
Phụ lục IV

Khung giá rừng trên địa bàn huyện đồng hỷ khung giá rừng trên địa bàn huyện đồng hỷ

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha) Khung giá rừng Giá cây đứng Giá quyền SD rừng
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 218.309 288.177 218.168 287.894 141 282
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 153.520 197.911 153.425 197.676 94 235
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây) 147.031 201.924 145.242 199.758 1.789 2.166
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây) 41.774 66.307 39.797 63.858 1.977 2.448
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3) 173.038 232.748 172.897 232.466 141 282
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 91.921 122.381 91.874 122.173 47 207
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 50.054 65.315 50.036 65.127 19 188
C Sản xuất            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51 -100 m3) 147.080 186.985 146.910 186.646 169 339
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 50.678 67.444 50.537 67.115 141 330
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)            
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây)            
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000-20.000 cây nứa)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 125.114 163.097 124.596 162.673 518 424
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 33.027 44.144 32.697 43.937 330 207

2. Rừng trồng:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loài cây_năm trồng Khung giá rừng Tổng chi phí đầu tư Thu nhập dự kiến
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Lát_2016 170.398 235.869 56.566 57.922 112.476 179.303
2 Lim xanh+Lim xẹt_1979 285.593 531.802 11.541 44.243 241.350 520.261
II Dưới 5 năm            
1 Giổi xanh            
- Năm thứ nhất 63.475 94.688 31.737 31.737 31.737 62.951
- Năm thứ hai 87.406 113.939 43.703 43.703 43.703 70.236
- Năm thứ ba 92.085 123.704 46.042 46.042 46.042 77.662
- Năm thứ tư 92.762 138.568 46.381 46.381 46.381 92.187
2 Giẻ đỏ            
- Năm thứ nhất 63.475 83.564 31.737 31.737 31.737 51.827
- Năm thứ hai 87.406 101.575 43.703 43.703 43.703 57.872
- Năm thứ ba 92.085 109.956 46.042 46.042 46.042 63.914
- Năm thứ tư 92.762 116.497 46.381 46.381 46.381 70.116
Phụ lục V

Khung giá rừng trên địa bàn huyện phú lương

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha) Khung giá rừng Giá cây đứng Giá quyền SD rừng
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 144.404 185.047 144.309 184.764 94 282
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 25.621 34.604 25.574 34.415 47 188
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây) 130.367 171.466 129.661 170.515 706 951
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB=10.000 cây) 53.113 72.870 52.218 71.665 895 1.205
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 73.914 101.366 73.631 100.698 282 669
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 31.290 42.579 31.149 41.911 141 669
C Sản xuất            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101 -200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nửa TB=8.000 cây)            
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)            
8 Rừng nứa, tre, luồng (10.000- 20.000 cây nứa)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3) 24.663 32.110 24.409 31.921 254 188
Phụ lục VI

Khung giá rừng trên địa bàn thành phố phổ yên

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/02022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái (m3/ha) Khung giá rừng Giá cây đứng Giá quyền SD rừng
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3) 78.463 104.192 78.369 103.816 94 377
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3)            
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)            
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)            
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
C Sản xuất            

2. Rừng trồng:

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loài cây_năm trồng Khung giá rừng Tổng chi phí đầu tư Thu nhập dự kiến
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Từ 5 năm trở lên            
1 Keo_2015 123.991 155.014 58.275 60.139 63.852 96.739
2 Keo_2016 116.755 146.441 56.566 57.922 58.833 89.874
II Dưới 5 năm            
Phụ lục VII

Khung giá rừng trên bàn thành phố thái nguyên khung giá rừng trên bàn thành phố thái nguyên

(Kèm theo Quyết định số: 29/2022/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

1. Rừng tự nhiên

Đơn vị: 1000 đồng/ha

TT Loại rừng/trạng thái Khung giá rừng Giá cây đứng Giá quyền SD rừng
Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa Tối thiểu Tối đa
A Rừng đặc dụng            
B Rừng phòng hộ            
I Rừng lá rộng thường xanh núi đất            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
5 Rừng phục hồi (<10 m3) 14.389 20.150 14.201 19.115 188 1.036
6 Rừng hỗn giao Gỗ-Nứa (40-80 m3; Nứa TB=8.000 cây)            
7 Rừng hỗn giao Nứa-Gỗ (10-39 m3; nứa TB= 10.000 cây)            
8 Rừng NỨA (15.000-25.000 cây)            
9 Rừng VẦU (10.000-20.000 cây)            
II Rừng lá rộng thường xanh núi đá            
1 Rừng giàu (201-400 m3)            
2 Rừng trung bình (101-200 m3)            
3 Rừng nghèo (51-100 m3)            
4 Rừng nghèo kiệt (10-50 m3)            
C Sản xuất            
Mục lục Bấm để đi tới điều