vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã — Quyết định 29/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2026 Thay thế: 04/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Tây Ninh Ban hành 20/09/2022 Hiệu lực 30/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 29/2022/QĐ-UBND
27/01/202604/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 40/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quản lý trật tự xây trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước).

2. Phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn.

3. Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra hoạt động khởi công xây dựng các công trình, nhà ở riêng lẻ đang thi công xây dựng tại địa bàn; quản lý trật tự xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng miễn GPXD và các công trình do UBND xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Tổ Quản lý trật tự xây dựng của địa phương.

4. Ban hành các quyết định xử lý và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính về trật tự xây dựng có nhiều tình tiết phức tạp, vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp xã thì sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch UBND cấp xã phải kịp thời chuyển toàn bộ hồ sơ xử lý vi phạm đến Phòng chuyên môn về xây dựng cấp huyện để kiểm tra, rà soát và trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét xử phạt theo quy định.

5. Thực hiện cưỡng chế công trình, phần công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo Công an cấp xã đảm bảo các biện pháp ngăn chặn công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của người có thẩm quyền trong trường hợp cần ngăn chặn hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính.

6. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình xây dựng trên địa bàn.

7. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình các công trình xây dựng trên địa bàn; các tài liệu, hồ sơ vi phạm theo đề nghị của Thanh tra Sở Xây dựng, UBND cấp huyện để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các vụ việc vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn đã xử lý xong theo thẩm quyền.

8. Cử công chức tham gia các hoạt động phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.

9. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp lấn chiếm đất hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, xây dựng công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng chống thiên tai, đê điều trên địa bàn quản lý.

10. Định kỳ vào ngày đầu mỗi tháng, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.