Điều 5. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
1. Kế hoạch bảo trì công trình thuộc hệ thống đường bộ sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác gồm các thông tin: tên công trình đường bộ, danh mục, hạng mục công trình, công việc thực hiện; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; thời gian, phương thức thực hiện và được lập theo biểu mẫu, tài liệu kèm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018.
2. Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ bao gồm các công việc theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và quy trình bảo trì; thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ.
b) Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì.
c) Sửa chữa đột xuất: xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông hoặc các nguyên nhân, bất thường khác, giải phóng mặt bằng (nếu có) để đảm bảo an toàn giao thông; sửa chữa khẩn cấp phục vụ công tác an ninh quốc phòng kể cả khu vực nằm trên các tuyến đường địa phương.
d) Các nội dung công việc khác: sửa chữa, kiểm định thiết bị; kiểm tra quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; lập quy trình và định mức, đơn giá công tác quản lý, khai thác, bảo trì các công trình đường bộ; sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; thuê phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; sửa chữa nhà hạt quản lý công trình đường bộ; hoạt động thanh tra giao thông, kiểm tra kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường bộ; hoạt động trông coi, bảo quản công trình đường bộ trong một số trường hợp đặc thù; dự phòng cho công tác khẩn cấp để đảm bảo an toàn giao thông.
3. Lựa chọn công việc và danh mục tuyến đường ưu tiên để bố trí vốn thực hiện
a) Công việc ưu tiên gồm: bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ, khối lượng các dự án chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau; sự cố công trình; sửa chữa, bổ sung các công trình đảm bảo an toàn giao thông, xử lý điểm đen tai nạn giao thông; sửa chữa cầu yếu, cầu hẹp; sửa chữa các tuyến đường hư hỏng mất an toàn giao thông; sửa chữa, xây rãnh thoát nước dọc, cống ngang các tuyến đường thường xuyên ngập nước gây hư hỏng mặt đường; sửa chữa định kỳ lớp mặt đường của các tuyến đường đã khai thác quá thời hạn thiết kế để khôi phục các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế; kiểm định đánh giá khả năng chịu lực của các công trình cầu; xây dựng định mức và đơn giá về quản lý, bảo trì; xây dựng quy trình bảo trì và các công việc cần thiết khác.
b) Tuyến đường ưu tiên: đường tỉnh, đường tuần tra biên giới, đường huyện có lưu lượng vận tải lớn đóng vai trò trục chính, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh.
4. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Sở Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối tổng hợp kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý quy định khoản 2 Điều 4 của Quy định này gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị, gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì đối với hệ thống đường xã, gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (Phòng Quản lý đô thị thành phố) tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
đ) Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
5. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường tuần tra biên giới, đường nội bộ các khu chức năng, các cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; các khu công nghiệp; các cửa khẩu ngoài Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường xã.
c) Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường thuộc phạm vi quản lý.
6. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường
Các công trình sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ nằm trong kế hoạch bảo trì hàng năm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cần điều chỉnh phạm vi, quy mô, bổ sung hoặc thay thế danh mục công trình, cơ quan được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập báo cáo gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.