vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước — Quyết định 29/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2024
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 26/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu UBND thành phố (trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thuộc thẩm quyền của UBND thành phố), hướng dẫn UBND quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện) xác định cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (kể cả các dự án phát sinh từ ngày 01/7/2015 đến nay).

b) Căn cứ bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước thuộc thẩm quyền của UBND thành phố), xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa làm căn cứ để Sở Tài chính xác định số tiền phải nộp theo quy định.

c) Hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, HĐND thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ hồ sơ đề nghị xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước theo quy định của pháp luật về đất đai, thực hiện xác định số tiền và ban hành thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Theo dõi hạch toán số tiền phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, đúng thời hạn, không đúng thời hạn; trường hợp chưa nộp đủ, thực hiện đôn đốc và báo cáo tham mưu UBND thành phố có biện pháp giải quyết.

b) Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các quận huyện và các cơ quan có liên quan dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và dự toán chi từ nguồn thu này để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.

c) Hướng dẫn việc thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách thành phố sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện) hoàn thành việc xác nhận diện tích đất trồng lúa cho Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.

d) Tham mưu UBND thành phố thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các dự án thuộc quản lý của cơ quan Trung ương có chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa phát sinh trên địa bàn thành phố theo quy định trên cơ sở báo cáo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng diện tích đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn thành phố.

b) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND thành phố: xác định các loại cây trồng hằng năm, cây lâu năm hoặc loại thủy sản phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định; xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của thành phố; hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của thành phố.

4. Kho bạc Nhà nước

Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo của cơ quan tài chính vào ngân sách thành phố tại Kho bạc Nhà nước.

5. Cục Thuế thành phố

Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý thuế và chỉ đạo các Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực trực thuộc phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện thực hiện các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện

a) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

b) Phối hợp kiểm tra việc thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trước khi giao đất ngoài thực địa.

c) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, lập kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa tại địa phương theo quy định Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, gửi Sở Tài chính tổng hợp.

d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trong quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện), xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định; tổng hợp tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.

đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ kê khai của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định và thông báo khoản tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách thành phố theo quy định.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

7. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước: Thực hiện kê khai và nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền bảo vệ, phát triển đất lúa vào Kho bạc Nhà nước theo Thông báo của Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.