vanban.org

Điều 11. Điều khoản thực hiện — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 113/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 133/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 16/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành chính sách ỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc · 29/2020/QĐ-UBND
01/01/2026133/2025/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 16/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều khoản thực hiện

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  1. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ rà soát, tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sửa đổi, bổ sung các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phù họp với điều kiện thực tế làm căn cứ để thực hiện hỗ trợ.
  2. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.
  3. Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ thực hiện thẩm định hồ sơ hỗ trợ liên kết theo quy định; trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết, kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết do ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt được quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này.
  4. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ liên kết hàng năm đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết do ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đề nghị Sở Ke hoạch và Đầu tư thẩm định về vốn đầu tư, Sở Tài chính thẩm định về kinh phí sự nghiệp trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết hàng năm do cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính thẩm định trình ủy nhân dân tỉnh phê duyệt.

  1. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp, báo cáo úy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phấm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

, ? i 2. Sở Ke hoạch và Đầu tư < ■•■V*.

  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thấm định, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho các dự án liên kết, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án liên kết, kế hoạch liên kết; thanh tra, kiếm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện dự án liên kết theo quy định.
  1. Sở Tài chính
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết.
  2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án liên kết, kế hoạch liên kết; hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết theo quy định hiện hành.
  1. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định.

  1. Sở Công thương

Phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện họp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm.

  1. Sở Khoa học và Công nghệ
  1. Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các bên tham gia liên kết về chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi vào sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
  2. Hướng dẫn các bên tham gia liên kết xây dựng nhãn hàng hóa cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
  1. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thông tin, tuyên truyền về chính sách hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; thông tin, tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.

  1. Liên minh Họp tác xã tỉnh

Tham gia, phối hợp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và tư vấn các họp tác xã, tố hợp tác, thành viên Họp tác xã xây dựng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; bảo vệ lợi ích của thành viên, hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện họp đồng liên kết.

  1. ủý ban nhân dân các huyện, thành phố ’ . • • n nhã ,-ị
  1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ rà soát đe tham ■ mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, sửa đổi, bổ sung các ngành hàng, sản phẩm quan trọng khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn cho phù hợp với điều kiện thực tế làm căn cứ để thực hiện hỗ trợ.
  2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
  3. Giao Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc Phòng Kinh tế) thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định thực hiện thẩm định, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện theo quy định.
  4. Phê duyệt kế hoạch liên kết trên địa bàn cấp huyện đối với kế hoạch liên kết được quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.

đ) Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết hàng năm trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề nghị Sở Tài chính thấm định, trình ủy ban nhân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ kế hoạch liên kết.

  1. Tổ chức thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn theo quy định; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thấm quyền theo quy định.
  1. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội, các hội, hiệp hội liên quan:

Phối hợp chặt chẽ với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ủy ban nhân dân cấp huyện đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và hỗ trợ các thành viên, hội viên tích cực tham gia và thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

  1. Chủ trì liên kết
  1. Xây dựng, đề nghị các cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hỗ trợ liên kết; tổ chức triển khai thực hiện dự án liên kết, kế hoạch liên kết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
  2. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện liên kết; thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo quy định.
  3. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân câp huyện và thực hiện chê độ báo cáo định kỳ và đột xuât theo yêu câu vê tình hình, kết quả thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh vói các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.