Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức; tuyển dụng công chức đối với các trường hợp đặc biệt và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 1941/2017/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tiếp nhận vào công chức đối với người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh
b) Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí công tác dự kiến tiếp nhận”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Tiếp nhận cán bộ, công chức ngoài tỉnh
a) Đang là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định của pháp luật. Riêng đối với công chức thì yêu cầu đã hết thời gian tập sự theo quy định.
b) Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí công tác dự kiến tiếp nhận.
c) Trong thời gian công tác một năm gần nhất được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn
Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật cán bộ, công chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện được thực hiện quy trình, thủ tục để tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức đối với các trường hợp sau:
1. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có ít nhất 05 năm (60 tháng) công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), gồm:
a) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã có thời gian làm viên chức từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự).
b) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời gian công tác từ đủ 05 năm (60 tháng) trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu.
c) Người đang giữ chức danh, chức vụ (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành Viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) tại doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc) tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm (60 tháng), không kể thời gian thử việc.
2. Các trường hợp đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý điều động, luân chuyển (không thuộc trường hợp giải quyết chế độ thôi việc) đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy trình, thủ tục tiếp nhận
1. Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận công chức không qua thi tuyển. Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ (đối với sở, ban, ngành) hoặc Trưởng phòng Nội vụ (đối với UBND cấp huyện).
Một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức của bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ (đối với sở, ban, ngành) hoặc công chức phòng Nội vụ (đối với UBND cấp huyện).
Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
c) Khi tiếp nhận vào công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy định này, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
2. Việc tiếp nhận công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 7 Quy định này để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên thì quy trình tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đồng thời với quy trình về công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cụ thể như sau:
a) Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh thì thực hiện đồng thời quy trình tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển với quy trình về công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng công chức.
b) Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc các sở, cơ quan ngang sở, UBND cấp huyện thì Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm sau khi có quyết định tuyển dụng công chức không qua thi tuyển của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển:
a) Đối với các sở, cơ quan ngang sở, UBND cấp huyện: Văn bản đề nghị tiếp nhận công chức không qua thi tuyển của Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ), trong đó nêu rõ số biên chế được giao (biên chế công chức hành chính, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); biên chế hiện có (biên chế công chức hành chính, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); biên chế công chức hành chính còn thiếu. Dự kiến bố trí công tác, xếp ngạch, bậc, hệ số lương đối với người được đề nghị tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển.
Bản mô tả công việc theo vị trí việc làm cần tiếp nhận công chức, sự phù hợp về trình độ đào tạo, kinh nghiệm của người được đề nghị tiếp nhận đối với vị trí việc làm cần tiếp nhận, có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị tiếp nhận công chức không qua thi tuyển.
Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch; biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch.
b) Đối với người được đề nghị tiếp nhận:
Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
Bản sao giấy khai sinh.
Bản sao quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, công nhận hết thời gian tập sự; quyết định lương hiện hưởng; quyết định điều động, bổ nhiệm, phân công, bố trí công tác.
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm học tập theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp.
Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác.
4. Sau khi nhận được văn bản đề nghị tiếp nhận công chức không qua thi tuyển của Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định về hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn của người được đề nghị tiếp nhận, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển. Căn cứ quyết định tuyển dụng của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương và phân công công tác đối với công chức theo thẩm quyền”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, Điều 10 thành Điều 9 như sau:
“Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình
1. Cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa được xem xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên trong trường hợp có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
a) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.
b) Tốt nghiệp đại học trở lên và có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.
c) Công chức cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên (không kể thời gian tập sự, nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.
d) Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
đ) Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Việc tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên thì quy trình xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên được thực hiện đồng thời với quy trình về công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm, xếp lương và phân công công tác theo thẩm quyền sau khi có quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên.
Trường hợp cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên được điều động, luân chuyển về làm cán bộ, công chức cấp xã thì khi điều động, luân chuyển trở lại không phải thực hiện quy trình xét chuyển theo quy định tại Điều này”.
3. Cán bộ, công chức cấp xã có nguyện vọng chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên, lập hồ sơ cá nhân, bao gồm:
a) Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên.
b) Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý cán bộ, công chức cấp xã.
c) Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2C-BNV/2008 của Bộ Nội vụ, có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác.
d) Bản sao quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, phê chuẩn, công nhận hết thời gian tập sự; quyết định lương hiện hưởng; quyết định điều động, bổ nhiệm, phân công, bố trí công tác.
đ) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm học tập theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển.
4. Khi xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển.
a) Hội đồng kiểm tra, sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc Phó Giám đốc sở, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
Một ủy viên là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ (đối với sở, ban, ngành) hoặc Trưởng phòng Nội vụ (đối với UBND cấp huyện) kiêm Thư ký Hội đồng.
Một ủy viên là người đứng đầu tổ chức, đơn vị dự kiến bố trí công chức sau khi được xét chuyển.
Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người đề nghị xét chuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch;
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Căn cứ biên bản, báo cáo kết quả của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ), bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ), trong đó nêu rõ số biên chế được giao (biên chế công chức hành chính, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); biên chế hiện có (biên chế công chức hành chính, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); biên chế công chức hành chính còn thiếu. Dự kiến bố trí công tác, xếp ngạch, bậc, hệ số lương đối với cán bộ, công chức cấp xã đề nghị xét chuyển.
b) Bản mô tả công việc theo vị trí việc làm cần xét chuyển, sự phù hợp về trình độ đào tạo, kinh nghiệm của người được đề nghị xét chuyển đối với vị trí việc làm cần xét chuyển, có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị xét chuyển.
c) Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch; biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
d) Hồ sơ của cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Sau khi nhận được văn bản đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định về hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xét chuyển công chức. Căn cứ quyết định xét chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương và phân công công tác đối với công chức theo thẩm quyền”.