vanban.org

Điều 1. Quy định đơn giá cung cấp nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau: — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 23/07/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 29/2020/QĐ-UBND
15/08/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Ban hành giá cung cấp nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 69/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đơn giá cung cấp nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Đơn giá này áp dụng cho tất cả các công trình cấp nước tập trung khu vực nông thôn được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt khu vực nông thôn, bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình nông thôn sử dụng nước sinh hoạt cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.

b) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khu vực nông thôn, bao gồm: Trường học, bệnh viện, trạm xá, phòng khám công lập; đơn vị lực lượng vũ trang; cơ quan đoàn thể; bưu điện, trung tâm dịch vụ viễn thông; công ty, chi nhánh điện lực; cơ quan hành chính và đơn vị nghiệp khác ở khu vực nông thôn.

c) Các hoạt động sản xuất vật chất khu vực nông thôn, bao gồm: Đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công trong nông nghiệp và tiểu thủ, công nghiệp; nước phục vụ cho công trình xây dựng; Cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải; các hoạt động sản xuất vật chất khác ở khu vực nông thôn.

d) Kinh doanh dịch vụ khu vực nông thôn, bao gồm: Đơn vị, cơ sở sản xuất nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, kinh doanh dịch vụ ăn uống; các cơ sở rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi; các khu chợ, cửa hàng thương mại; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

3. Giá nước sinh hoạt:

STT Đối tượng sử dụng Hệ số tính giá Giá nước chưa áp dụng hóa đơn điện tử (đồng/m3) Giá nước áp dụng hóa đơn điện tử (đồng/m3)
   
1 Nước sinh hoạt của các hộ dân cư      
a Từ 0m3 đến 10m3 0,8 7.933 7.211
b Từ trên 10m3 đến 20m3 1 9.917 9.014
c Từ trên 20m3 đến 30m3 1,2 11.900 10.816
d Trên 30m3 1,4 13.884 12.620
2 Cơ quan hành chính, sự nghiệp 1,2 11.900 10.816
3 Đơn vị sản xuất vật chất 1,4 13.884 12.620
4 Đơn vị kinh doanh dịch vụ 1,55 15.371 13.972

(Giá nước sạch sinh hoạt này đã bao gồm các chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và các khoản thuế, phí, trích nộp theo quy định nhưng chưa bao gồm thuế gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

4. Mức trích nộp tiền khấu hao tài sản cố định: Mức trích nộp tiền khấu hao tài sản cố định theo công suất thực tế nhân với mức chênh lệch giữa giá có tính khấu hao và không tính khấu hao.