vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 121/QĐ-UBND · 13/05/2026
Bình Phước Ban hành 20/10/2020 Hiệu lực 05/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 29/2020/QĐ-UBND
05/11/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.

2. Xây dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, đào tạo về an toàn thông tin trong ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.

3. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh; cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý vận hành, hướng dẫn kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh; xử lý các vấn đề liên quan sự cố mạng truyền số liệu chuyên dùng.

5. Hướng dẫn, hỗ trợ sao lưu dự phòng các thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan Nhà nước một cách an toàn.

6. Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các đơn vị xây dựng Quy chế và thực hiện việc đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin theo quy định.

7. Tuyên truyền và định hướng tuyên truyền về công tác bảo đảm an toàn thông tin.

8. Hằng năm, tổ chức đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức chuyên trách CNTT đảm bảo an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị.

9. Cung cấp, hỗ trợ các cơ quan đơn vị thiết bị CNTT soạn thảo và lưu trữ văn bản mật. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh thẩm định; bảo hành, bảo trì; đảm bảo an toàn thông tin của thiết bị CNTT soạn thảo và lưu trữ văn bản mật của các cơ quan, đơn vị.

10. Khảo sát, triển khai, xây dựng mô hình kết nối mạng nội bộ (LAN) đảm bảo an toàn thông tin chung cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.

11. Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo an toàn thông tin mạng, hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan, đơn vị.

12. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về khung báo cáo; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh trước ngày 15/6 và ngày 15/12 hằng năm.