vanban.org

Điều 4. Quy định về cấm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2026
Yên Bái Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi và cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 29/2019/QĐ-UBND
25/09/202674/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi · 18/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về cấm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Trong việc thực hiện cấm mốc chỉ giới các công trình thủy lợi đồng thời tiến hành cấm các biển báo, biển cấm, thước thuỷ chuẩn, biển tên công trình thủy lợi trên đó ghi rõ: Tên công trình, ngày khởi công, ngày hoàn thành, hiệu quả tưới của công trình.

2. Các trường hợp cấm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

Ngoài các trường hợp phải cấm mốc chỉ giới quy định tại Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, phải thực hiện cấm mốc chỉ giới đối với công trình, hạng mục công trình sau:

a) Đập đầu mối các công trình hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m³ đến 500.000 m³ hoặc đập có chiều cao trên 5 m đến 10 m.

b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m³ đến 500.000 m³.

c) Đập đầu mối là đập dâng.

d) Trạm bơm điện, trạm thủy điện nằm trong hệ thống công trình thủy lợi.

đ) Kênh dẫn có lưu lượng thiết kế từ 1 m³/s đến 2 m³/s.

3. Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn:

a) Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước có dung tích từ 50.000 m³ đến 500.000 m³ hoặc đập có chiều cao từ 5 m đến 10 m:

Đối với đập khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 50 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 20 m;

Đối với lòng hồ chứa nước căn cứ địa hình khu vực cấm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 50 m đến 100 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống khoảng cách giữa hai mốc liền nhau lớn hơn 300 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

b) Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập đầu mối là đập dâng, trạm bơm điện, trạm thủy điện khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 50 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 25 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.

c) Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ kênh có lưu lượng thiết kế từ 1 m³/s đến 2 m³/s, căn cứ vào địa hình khu vực cấm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách hai mốc liền nhau từ 100 m đến 200 m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung khoảng cách hai mốc liền nhau từ 50 m đến 100 m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.

d) Đối với các công trình thủy lợi không có trong quy định này phải tuân theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Quy định về kích thước và vị trí cấm mốc chỉ giới

a) Quy định về kích thước cột mốc.

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Vị trí cắm mốc. Mốc cắm ở vị trí dễ quan sát, không ảnh hưởng tới giao thông, dễ bảo quản.