vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2024 Thay thế: 34/2024/QĐ-UBND · 09/06/2024
Kon Tum Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND. Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 29/2019/QĐ-UBND.
15/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức cán bộ ở các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND. › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi cục (và tương đương), đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trực thuộc các Sở, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập bên trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên đối với các tổ chức hoạt động sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật. Xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền;

b) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, các tổ chức Hội theo quy định;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án vị trí việc làm của công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước. Phê duyệt cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan tổ chức hành chính nhà nước theo Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phê duyệt Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ (tự đảm bảo một phần chi thường xuyên hoặc do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên) trên địa bàn tỉnh. Phê duyệt cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tuyển dụng

a) Ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện; Công nhận kết quả tuyển dụng công chức cấp tỉnh, cấp huyện; công nhận kết quả tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức cấp tỉnh, cấp huyện và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên;

b) Công nhận kết quả tiếp nhận vào viên chức đối với trường hợp đặc biệt (kể cả viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

c) Phê duyệt chỉ tiêu, hình thức tuyển dụng viên chức theo đề nghị của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, phê chuẩn, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái, đình chỉ công tác, cho thôi việc; cử người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty

a) Quyết định về mặt nhà nước trên cơ sở Kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy quản lý quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này (trừ chức danh tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định này);

b) Quyết định về mặt nhà nước trên cơ sở Kết luận của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Kiểm soát viên các Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu; cử người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty; các chức danh khác thuộc thẩm quyền của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

c) Quyết định đối với các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc giữ chức danh nghề nghiệp hạng tương đương;

d) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm pháp luật;

đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Kế toán trưởng của các Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh.

4. Bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức; thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức

a) Quyết định cử công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; chuyên viên chính và tương đương. Tổ chức kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền;

b) Quyết định cử viên chức tương đương chuyên viên chính, gồm: các chức danh viên chức loại A2: nhóm A2.1 và nhóm A2.2 (gọi chung là chức danh viên chức tương đương chuyên viên chính) tham dự thi lên chức danh viên chức tương đương chuyên viên cao cấp, bao gồm các chức danh viên chức loại A3 (nhóm A3.1 và nhóm A3.2) (gọi chung là chức danh viên chức tương đương chuyên viên cao cấp). Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đối với chức danh viên chức tương đương chuyên viên, gồm chức danh viên chức loại A1

(gọi chung là chức danh viên chức tương đương chuyên viên) lên chức danh viên chức tương đương chuyên viên chính sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền;

c) Bổ nhiệm ngạch, xếp lương chuyên viên chính và tương đương sau khi có kết quả phê duyệt;

d) Chuyển ngạch chuyên viên chính sang ngạch tương đương và ngược lại (các đối tượng quy định tại khoản 1, điều 5 Quy định này (trừ chức danh tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định này); Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên theo quy định;

e) Quyết định công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức từ nhân viên lên cán sự (và tương đương); từ nhân viên, cán sự (và tương đương) lên chuyên viên (và tương đương);

g) Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền.

5. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác

a) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với chuyên viên cao cấp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;

b) Quyết định về mặt nhà nước trên cơ sở Kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này; Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

6. Đào tạo, bồi dưỡng

a) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm;

b) Phê duyệt chỉ tiêu đào tạo sau đại học hàng năm của các cơ quan, đơn vị địa phương;

c) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo sau đại học trong nước và nước ngoài đối với các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này; Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở Kết luận của Ban Thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Đánh giá, phân loại

Thông báo kết quả nhận xét, đánh giá, phân loại trên cơ sở Kết luận của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng được phân công theo quy định tại Khoản 5 Mục III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định số 950-QĐ/TU ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.