vanban.org

Điều 4. Các nhiệm vụ tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 20/02/2024
Đồng Tháp Ban hành 04/12/2019 Hiệu lực 25/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp · 29/2019/QĐ-UBND
01/03/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp · 25/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các nhiệm vụ tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Xây dựng quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quyết định thành lập, mở rộng khu công nghiệp.

2. Phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế; quyết định sử dụng vốn ngân sách nhà nước để hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế.

3. Quy hoạch đất xây dựng khu tái định cư, khu nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho công nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế; hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, khu tái định cư, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội theo quy định pháp luật; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đầu tư và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Công tác quy hoạch, quy định về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh, trật tự trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

5. Tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển mô hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới.

7. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền: Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.

8. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế để trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.