vanban.org

Điều 8. Lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 29/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2025/QĐ-UBND · 07/03/2025
Đà Nẵng Ban hành 10/06/2019 Hiệu lực 20/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 29/2019/QĐ-UBND
17/03/202515/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất

1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt và đề xuất của các cơ quan, đơn vị về việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất, gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

2. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, gồm những nội dung chính sau đây:

a) Danh mục thửa đất, khu đất, loại đất, vị trí, diện tích và hạ tầng kỹ thuật, thông tin quy hoạch, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nếu có), bản đồ hiện trạng vị trí và các hồ sơ pháp lý khác liên quan thửa đất, khu đất đấu giá;

b) Mục đích, hình thức giao đất hoặc cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá; tiền mua hồ sơ đấu giá và khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá;

đ) Hình thức đấu giá được áp dụng khi thực hiện cuộc đấu giá;

e) Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;

g) Dự kiến giá trị thu được và đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá quyền sử dụng đất;

h) Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải bảo đảm các tiêu chí được quy định tại khoản 4 Điều 56 của Luật đấu giá tài sản hoặc đề xuất thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (đối với trường hợp quy định tại Điều 6 của Quy định này);

i) Đề xuất đơn vị được giao tổ chức thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao;

k) Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính;

l) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế và theo đúng Quy định này. Trường hợp không thực hiện nộp tiền đúng theo thông báo của cơ quan thuế thì bị hủy kết quả đấu giá.

3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, nội dung phương án đấu giá có thêm các nội dung về: Hình thức đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô dự án, dự kiến tổng mức đầu tư của dự án, nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án. Dự án đầu tư do đơn vị được giao lập phương án đấu giá tại khoản 1 Điều này thực hiện và đưa vào nội dung phương án đấu giá quyền sử dụng đất.