vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2022 Thay thế: 51/2021/QĐ-UBND · 30/12/2021
Sơn La Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 01/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Sơn La · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Sơn La · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La · 29/2018/QĐ-UBND
15/01/202251/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sơn La · 15/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc

1. Lãnh đạo Ban gồm: Trưởng ban và không quá 02 PhóTrưởng ban.

a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.

b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng Ban Chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Chính sách Dân tộc.

Trưởng Ban Dân tộc quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các quy định của pháp luật, Trưởng Ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc của Ban Dân tộc và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó.