vanban.org

Điều 5. Cách chấm điểm — Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Thay thế: 29/2019/QĐ-UBND · 12/08/2019
Hòa Bình Ban hành 16/08/2018 Hiệu lực 01/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2018/QĐ-UBND
01/09/201929/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách chấm điểm

1. Hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại điều 4 của Quy chế này, đạt 800 điểm.

1.1. Đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, điều 4 của Quy chế này.

a) Một nhiệm vụ trọng tâm của Sở, Ban, ngành nếu hoàn thành, đạt 150 điểm. Ở cấp huyện, nhiệm vụ trọng tâm thứ nhất nếu hoàn thành, đạt 300 điểm; nhiệm vụ trọng tâm thứ hai nếu hoàn thành, đạt 100 điểm.

b) Điểm của một tiêu chí, nội dung công việc bằng điểm của một nhiệm vụ trọng tâm chia tổng các chỉ tiêu, nội dung công việc.

1.2. Đối với nhiệm vụ chung quy định tại khoản 2, điều 4 của Quy chế này.

a) Các nhiệm vụ quy định tại tiết a, b, c, điểm 2.1 và tiết a, b, điểm 2.2, khoản 2, điều 4 của Quy chế này: Mỗi nhiệm vụ hoàn thành đạt 100 điểm;

b) Các nhiệm vụ quy định tại tiết d điểm 2.1 và tiết c, điểm 2.2, khoản 2, điều 4 của Quy chế này: Tối đa đạt 200 điểm.

2. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấm 200 điểm đối với các nội dung sau:

2.1. Hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được giao: Tối đa 100 điểm.

2.2. Chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao: Tối đa 100 điểm.

2.3. Điểm đạt được của một cơ quan, đơn vị là trung bình cộng điểm chấm của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Cách tính điểm cộng, điểm trừ chi tiết tại phụ lục kèm theo Quy chế này. Điểm trừ của một nhiệm vụ chung không quá điểm hoàn thành của nhiệm vụ chung đó.