vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2024/QĐ-UBND · 14/11/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 28/08/2017 Hiệu lực 06/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND V/v Thực hiện hỗ trợ chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư trực tiếp và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh · 29/2017/QĐ-UBND
23/11/202459/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hàng năm căn cứ Danh mục các dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh có thể đi vào hoạt động trong năm kế hoạch, lập nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính tổng hợp vào Dự toán chi ngân sách của năm kế hoạch trước ngày 31 tháng 10.

2. Ban quản lý các Khu công nghiệp: Hàng năm căn cứ Danh mục các dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ trong khu công nghiệp đã được quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư có thể đi vào hoạt động trong năm kế hoạch, lập nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 20 tháng 10 năm trước.

3. Sở Tài chính: Căn cứ nhu cầu kinh phí hỗ trợ do Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất tổng hợp vào Dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Định kỳ 6 tháng và hàng năm lập báo cáo tình hình thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp.