Điều 19. Đơn vị thoát nước
1. Quyền của đơn vị thoát nước
Ngoài các quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, đơn vị thoát nước có các quyền sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ với hộ thoát nước và thực hiện các điều khoản theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết;
b) Thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải;
c) Được làm chủ đầu tư các công trình xây dựng, cải tạo, thay thế và mở rộng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thuộc nguồn vốn của đơn vị;
d) Được quyền từ chối nhận bàn giao công trình thoát nước và xử lý nước thải nếu chất lượng công trình không đảm bảo theo quy định hoặc xây dựng không đúng theo quy hoạch về thoát nước;
đ) Báo cáo với chủ sở hữu, các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân gây ảnh hưởng tới hoạt động thoát nước, xử lý nước thải đối với hệ thống thoát nước đơn vị quản lý;
e) Giải quyết miễn trừ đấu nối hoặc cho phép hai hộ thoát nước hoặc nhiều hơn được đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối và một hố kiểm tra.
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước
Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm sau:
a) Tổ chức lập và trình chủ sở hữu phê duyệt tiêu chuẩn dịch vụ thoát nước đối với hệ thống thoát nước do mình quản lý, vận hành;
b) Đảm bảo việc cung cấp, duy trì ổn định dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải cho các hộ thoát nước cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng dịch vụ đã ký;
c) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, đảm bảo việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận với đơn vị được phân cấp quản lý về môi trường;
d) Kịp thời xử lý sự cố, hư hỏng khôi phục việc thoát nước, xử lý nước thải đảm bảo việc xả thải không ảnh hưởng tới môi trường;
đ) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải. Giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sự hài lòng cao nhất của hộ thoát nước;
e) Bảo vệ an toàn, đảm bảo vận hành hiệu quả, tiết kiệm trong quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;
g) Xác định rõ vị trí của hố kiểm tra và vị trí đấu nối trong trường hợp giải quyết miễn trừ đấu nối hoặc cho phép hai hộ thoát nước hoặc nhiều hơn được đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối và một hố kiểm tra;
h) Kiểm soát việc xây dựng đúng quy cách đường ống nối từ nhà ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công công trình;
i) Báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải do đơn vị quản lý theo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng hàng năm và đột xuất về chủ sở hữu để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng;
k) Thông báo đến hộ thoát nước được biết để thực hiện đấu nối ngay khi đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các điểm đấu nối trên tuyến thu gom nước thải;
l) Khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công đấu nối (nếu hộ thoát nước yêu cầu);
m) Có trách nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do mình quản lý bảo đảm các quy chuẩn quy định, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết;
n) Giám sát việc xây dựng các công trình thu gom của các hộ thoát nước theo hợp đồng dịch vụ thoát nước đã ký;
o) Phối hợp với chủ sở hữu, UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải;
p) Hàng năm có kế hoạch thiết lập và xây dựng các điểm đấu nối mới để phục vụ cho nhu cầu đấu nối của các hộ thoát nước trong phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước;
q) Có trách nhiệm hỗ trợ chủ sở hữu thực hiện nhiệm vụ khảo sát thống kê phục vụ công tác lập bản đồ hệ thống thoát nước và cơ sở dữ liệu thoát nước trên địa bàn tỉnh.
r) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.