Quảng Trị Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 25/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 29/2017/QĐ-UBND
Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn: ứng phó thiên tai
8/3
a
Thực hiện các chỉ tiêu phát triển nông – lâm – ngư nghiệp đạt các chỉ tiêu đạt kế hoạch đề ra; có nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả
4/1
1 điểm đối với phường, thị trấn
b
Xã đạt chuẩn nông thôn mới hoặc đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo đúng lộ trình, kế hoạch
2/0
Chỉ tính đối với xã
c
Chủ động ứng phó kịp thời, có hiệu quả đối với diễn biến bất lợi về thiên tai, bão lũ
2
1.2
Hạ tầng, đô thị, công nghiệp, tiêu thụ công nghiệp và thương mại, dịch vụ, du lịch
6/11
a
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt và vượt kế hoạch
2/4
4 điểm đối với phường, thị trấn
b
Giá trị thương mại - dịch vụ - du lịch đạt và vượt kế hoạch
2/4
4 điểm đối với phường, thị trấn
c
Khai thác sử dụng và bảo vệ tốt các công trình đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, thủy lợi... trên địa bàn
1
d
Quản lý hành chính đối với các hoạt động xây dựng, nhà đất trong phạm vi quản lý đảm bảo đúng quy định
1/2
2 điểm đối với phường, thị trấn
1.3
Tài chính – kế hoạch
6
a
Thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu thu ngân sách Nhà nước, các loại thuế, phí và lệ phí trên địa bàn
2
b
Thu, chi, quyết toán ngân sách theo đúng quy định; quản lý thu, chi tài chính rõ ràng, minh bạch đúng quy định của Nhà nước
2
c
Quản lý tốt công trình, dự án được cấp trên giao thực hiện trên địa bàn
2
1.4
Về tài nguyên và môi trường
5
a
Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền; tham
2
STT
Tiêu chí
Điểm chuẩn
Ghi chú
gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định.
b
Phối hợp thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng tại địa phương; thực hiện tốt việc đăng ký, quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai
1
c
Đảm bảo công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn; các hoạt động bảo vệ môi trường và vệ sinh môi trường khu dân cư được thực hiện tốt
1
d
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch hợp vệ sinh ở thành thị đạt 95%, ở nông thôn đạt 93% trở lên; tỷ lệ thu gom rác thải ở khu vực nông thôn đạt 80%, các khu vực dân cư tập trung có hệ thống thu gom, tiêu thoát nước
1
2
Lĩnh vực văn hóa – xã hội
25
2.1
Giáo dục và đào tạo
7
a
Đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường
3
b
Duy trì, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở các cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở
2
c
Trường học đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch; mạng lưới trường, lớp đạt so với kế hoạch
2
2.2
Y tế, dân số, KHH gia đình
6
a
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế; phòng, chống có hiệu quả dịch bệnh; chỉ đạo thực hiện tốt chuẩn quốc gia về y tế xã
2
b
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 80%
1
c
Thực hiện đạt các chỉ tiêu về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 15%
2
d
Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi hàng năm giảm từ 1 – 1,5 %
1
2.3
Văn hóa, thể dục, thể thao
5
a
Thực hiện tốt các quy định về xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có bạo lực gia đình
2
b
93% làng, bản, khu phố được công nhận làng, bản, khu phố văn hóa; 90% hộ gia đình trở lên được công nhận gia đình văn hóa
1
c
Phối hợp và thực hiện tốt công tác bảo tồn các di tích, loại hình văn hóa dân gian; duy trì phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao ở địa phương
1
d
90% làng, bản, khu phố có nhà văn hóa, trung tâm học tập cộng đồng
1
2.4
Lĩnh vực xã hội
7
a
Công tác bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia
1
STT
Tiêu chí
Điểm chuẩn
Ghi chú
định, bảo vệ, hỗ trợ người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực đời sống gia đình và xã hội được thực hiện tốt
b
Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách, quy định của Nhà nước đối với gia đình chính sách, đối tượng xã hội; huy động các nguồn lực chăm sóc gia đình chính sách, đối tượng xã hội gặp khó khăn; tổ chức tốt các hoạt động từ thiện, nhân đạo tại địa phương
2
c
Tạo việc làm mới cho người lao động đạt chỉ tiêu huyện, thị xã, thành phố giao
2
d
Giảm tỉ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm đạt 1,5-2,0%; 100% hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ các chế độ, chính sách của Nhà nước theo quy định
2
II
Thi hành pháp luật, Quốc phòng – An ninh
21
1
Thi hành pháp luật
11
1.1
Triển khai tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, của cấp trên và của địa phương
3
1.2
Thực hiện tốt việc thi hành án tại địa phương; phát hiện, xử lý vi phạm hành chính kịp thời, đúng thẩm quyền
2
1.3
Thực hiện đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch; chứng thực; công tác đăng ký, quản lý cư trú
2
1.4
Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức tiếp công dân, giải quyết kịp thời, có hiệu quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân, không để khiếu kiện kéo dài vượt cấp
3
1.5
Ban hành và thực hiện tốt các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
1
2
Quốc phòng – An ninh
10
2.1
Hoàn thành kế hoạch diễn tập, huấn luyện dân quân tự vệ, huấn luyện dự bị động viên; thực hiện tốt chỉ tiêu tuyển quân, không có trường hợp loại trả, đào bỏ ngũ. Xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu ở từng làng, bản, khu phố; Hoàn thành chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ thuộc đối tượng 3, đối tượng 4, chức sắc, chức việc; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
4
2.2
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, các tệ nạn xã hội và hành vi vi phạm pháp luật khác có hiệu quả, không để xảy ra các vụ trọng án
2
2.3
Xử lý dứt điểm các vụ việc liên quan đến lĩnh vực ANTT, các tệ nạn xã hội, xây dựng địa bàn xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự
2
2.4
Quản lý tốt các hoạt động tôn giáo, không để xảy ra tình
2
STT
Tiêu chí
Điểm chuẩn
Ghi chú
trạng lợi dụng về tự do tín ngưỡng gây chia rẽ dân tộc, gây rối, bạo loạn về an ninh trật tự tại địa bàn quản lý
III
Tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
17
1
HĐND, UBND được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Bố trí đầy đủ số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
2
2
Ban hành Quy chế làm việc và hoạt động đúng Quy chế; có chương trình công tác trọng tâm, có lịch công tác tuần; thực hiện đảm bảo chế độ hội họp, giải quyết công việc
2
3
Chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp của HĐND đúng Luật, đại biểu tham dự đầy đủ các kỳ họp hoặc không tham dự nhưng có lý do chính đáng
1
4
Các Nghị quyết của HĐND đảm bảo quy định của pháp luật, sát với tình hình phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương; quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đúng theo quy định
1
5
Có xây dựng chương trình giám sát và thực hiện tốt chức năng giám sát của HĐND trong mọi lĩnh vực của địa phương. Đại biểu HĐND thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tham gia tiếp xúc cử tri theo quy định
1
6
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời
2
7
Bố trí, phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với trình độ, năng lực
1
8
Tác phong, lề lối và thời gian làm việc của cán bộ, công chức, được thực hiện nghiêm túc
2
9
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Công khai, minh bạch các khoản đóng góp của nhân dân, quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản đóng góp
2
10
Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được thực hiện đảm bảo, không có khiếu kiện khiếu nại
1
11
Tổ chức quản lý tốt mốc giới, bản đồ địa giới hành chính; không để các tranh chấp địa giới hành chính xảy ra; kịp thời báo cáo, phối hợp khôi phục đúng nguyên trạng các mốc địa giới hành chính bị hư hỏng, mất mát
1
12
100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định
1
IV
Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính: Căn cứ kết quả đánh giá chấm điểm chỉ số cải cách hành chính từ năm trước liền kề đã được UBND cấp huyện quyết định xếp loại để tính điểm
7
1
Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đạt loại xuất sắc
7
2
Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đạt loại tốt
5
STT
Tiêu chí
Điểm chuẩn
Ghi chú
3
Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính loại khá
3
4
Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đạt trung bình trở xuống
0
V
Điểm thưởng: Nhiều tiêu chí về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh... vượt so với kế hoạch; đạt một số thành tích xuất sắc trong hoạt động thực hiện nhiệm vụ
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị29/2017/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
29/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Trị
Người ký
Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành
15/11/2017
Ngày có hiệu lực
25/11/2017
Ngày hết hiệu lực
29/12/2023
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1