vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau: — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 10/08/2017 Hiệu lực 25/08/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau:

1. Sửa đổi tên gọi của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh như sau:

- Quyết định này áp dụng đối với người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương và người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông theo quy định.

- Các tổ chức, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu giá dịch vụ trông giữ xe.

2. Mức thu giá dịch vụ:

a) Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức giá
1 Giá dịch vụ trông giữ xe đạp
1.1 Ban ngày, ban đêm đồng/lượt 1.000
1.2 Cả ban ngày và ban đêm đồng/lượt 2.000
2 Giá dịch vụ trông giữ xe đạp máy
2.1 Ban ngày đồng/lượt 1.500
2.2 Ban đêm đồng/lượt 2.000
2.3 Cả ban ngày và ban đêm đồng/lượt 3.500
2 Giá dịch vụ trông giữ xe gắn máy
3.1 Ban ngày đồng/lượt 2.000
3.2 Ban đêm đồng/lượt 3.000
3.3 Cả ban ngày và ban đêm đồng/lượt 5.000
4 Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô
4.1 Xe 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải dưới 3 tấn
4.1.1 Ban ngày đồng/lượt 10.000
4.1.2. Ban đêm đồng/lượt 15.000
4.1.3 Cả ban ngày và ban đêm đồng/lượt 25.000
4.2 Xe trên 15 chỗ ngồi, xe tải từ 3 tấn trở lên
4.2.1 Ban ngày đồng/lượt 10.000
4.2.2 Ban đêm đồng/lượt 20.000
4.2.3 Cả ban ngày và ban đêm đồng/lượt 30.000

Mức thu theo tháng không quá 20 lần so với mức thu ban ngày.

(Ban ngày từ 6giờ đến 18giờ; ban đêm từ sau 18giờ đến trước 6giờ).

b) Giá dịch vụ trông giữ xe đối với phương tiện bị tạm giữ:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức giá
1 Xe đạp, xe đạp điện đồng/ngày đêm 1.000
2 Xe xích lô, ba gác, cộ bò, xe ngựa đồng/ngày đêm 3.000
3 Môtô, xe máy, xe máy điện đồng/ngày đêm 4.000
4 Xe ôtô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe ôtô tải dưới 03 tấn đồng/ngày đêm 10.000
5 Xe ôtô trên 15 chỗ ngồi, xe ôtô tải từ 03 tấn trở lên đồng/ngày đêm 15.000

c) Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:

Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân thu không quá 1,5 lần so với mức giá qui định đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Riêng đối với các trường hợp sau:

Phương tiện bị tạm giữ nhưng xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì không phải nộp tiền dịch vụ trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp tiền dịch vụ thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền dịch vụ đã thu. Trường hợp đơn vị thu là đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện khoản tiền dịch vụ trông giữ này từ kinh phí phục vụ xử phạt hạnh chính về giao thông đường bộ mà đơn vị được sử dụng.

Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì số tiền dịch vụ trông giữ xe được sử dụng từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm.

Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp tiền trông giữ.

Đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện có kho, bãi và đủ điều kiện quản lý trông giữ phương tiện.

3. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:

Giá dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ trông giữ xe thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.