Điều 8. Phân loại hàng hóa để tính cước:
1. Hàng hóa được phân loại thành 04 bậc hàng và 04 hệ số điều chỉnh sau:
a) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 01: Hệ số điều chỉnh bằng 01.
Hàng bậc 01 bao gồm: Đất, cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch các loại.
b) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 02: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần cước hàng bậc 01.
Hàng bậc 02 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao (gói), đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm từ gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)).
c) Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 03: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần cước hàng bậc 01.
Hàng bậc 03 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng, dầu, ga, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).
d) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 04: Hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần cước hàng bậc 01.
Hàng bậc 04 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng điện tử, cơ khí chính xác, hàng thủy tinh, xăng dầu ga chứa bằng phi, bình.
2. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong Danh mục 04 bậc hàng nêu tại Khoản 1 Điều này thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.