Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.
3. Mức thu phí
ĐVT: đồng/m2/tháng
| Số TT | Nội dung thu mua | Khu vực thành phố Lạng Sơn | Địa bàn các huyện |
| 1 | Trên địa bàn các phường thị trấn | ||
| Đường loại 1 | 12.000 | 6.000 | |
| Đường loại 2 | 10.000 | 5.000 | |
| Đường loại 3 | 8.000 | 4.000 | |
| Đường loại 4 | 6.000 | 3.000 | |
| 2 | Trên địa bàn các xã | 2.000 | |
| Khu vực giáp ranh đô thị, ven đường giao thông chính | 5.000 | ||
| Khu vực còn lại | 3.000 |
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí theo phân cấp địa bàn quản lý.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 40% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.