vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 13/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 29/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

3. Mức thu phí 

ĐVT: đồng/m2/tháng

Số TTNội dung thu muaKhu vực thành phố Lạng SơnĐịa bàn các huyện
1 Trên địa bàn các phường thị trấn
Đường loại 112.0006.000
Đường loại 210.0005.000
Đường loại 38.0004.000
Đường loại 46.0003.000
2Trên địa bàn các xã2.000
Khu vực giáp ranh đô thị, ven đường giao thông chính5.000
Khu vực còn lại3.000

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí theo phân cấp địa bàn quản lý.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 40% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.