vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau: — Quyết định 29/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Khánh Hòa Ban hành 21/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

STT Loại đất - Địa bàn áp dụng Hệ số điều chỉnh giá đất
A ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
I Đất nông nghiệp trong đô thị  
1 Thành phố Nha Trang  
  - Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên) K = 2,0 lần
  ­- Các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên K = 1,5 lần
2 Thành phố Cam Ranh  
  - Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh K = 1,6 lần
3 Thị xã Ninh Hòa  
  - Phường Ninh Hiệp K = 1,6 lần
  - Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải K = 1,5 lần
4 Thị trấn Cam Đức  K = 1,5 lần
5 Thị trấn Vạn Giã và thị trấn Diên Khánh K = 1,6 lần
6 Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp K = 1,2 lần
II Đất nông nghiệp tại nông thôn  
1 Thành phố Nha Trang  
  - Các xã đồng bằng K = 1,5 lần
2 Thành phố Cam Ranh  
  - Các xã đồng bằng K = 1,5 lần
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,2 lần
3 Thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm  
  - Các xã đồng bằng K = 1,4 lần
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,2 lần
4 Huyện Diên Khánh  
  - Các xã đồng bằng  
  + Các xã: Diên An, Diên Toàn, Diên Thạnh K = 1,5 lần
  + Các xã còn lại K = 1,3 lần
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,2 lần
5 Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn  
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,1 lần
B ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP  
I Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ tại đô thị  
1 Thành phố Nha Trang  
1.1 Đất ở  
  - Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) K = 3,0 lần
  - Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú K = 2,5 lần
  - Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3; các vị trí còn lại của đường Trần Phú K = 2,0 lần
  - Các đảo thuộc thành phố Nha Trang K = 1,2 lần
1.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ  
  - Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú) K = 4,0 lần
  - Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú K = 3,0 lần
  - Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3; các vị trí còn lại của đường Trần Phú K = 2,5 lần
  - Các đảo thuộc thành phố Nha Trang K = 1,2 lần
2 Thành phố Cam Ranh  
  - Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh K = 1,6 lần
3 Thị xã Ninh Hòa  
  - Phường Ninh Hiệp K = 1,7 lần
  - Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải K = 1,4 lần
4 Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh  
  - Thị trấn Vạn Giã và thị trấn Diên Khánh K = 1,7 lần
  - Thị trấn Cam Đức  
  + Vị trí 1 của đường loại 1 K = 1,7 lần
  + Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các đường loại 2, 3, 4, 5 K = 1,6 lần
  - Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh K = 1,2 lần
II Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính)  
1 Thành phố Nha Trang  
  - Các xã thuộc thành phố Nha Trang K = 2,0 lần
2 Thành phố Cam Ranh  
  - Các xã đồng bằng K = 1,4 lần
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,3 lần
3 Thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm  
  - Các xã đồng bằng K = 1,3 lần
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,2 lần
4 Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh  
  - Các thôn, xã miền núi K = 1,0 lần
III Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ trong Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh K = 1,1 lần
IV Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm công nghiệp Đắc Lộc K = 1,0 lần
V Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ trong Khu kinh tế Vân Phong K = 1,1 lần

Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường hợp cụ thể.