vanban.org

Điều 7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 18/01/2021
Quảng Trị Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 28/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 29/2016/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán

1. Cơ quan thẩm định

a) Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách của tỉnh và của các địa phương trong tỉnh

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ địa chính; trường hợp thiết kế kỹ thuật - dự toán do Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán có hạng mục công trình đo đạc và bản đồ chưa có đơn giá để áp dụng thì Sở Tài chính thẩm định phần dự toán kinh phí;

- Các sở (như Nội vụ, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ chuyên ngành; trường hợp thiết kế kỹ thuật - dự toán, dự án do các sở chuyên ngành làm chủ đầu tư hoặc dự án có hạng mục công trình đo đạc và bản đồ chưa có đơn giá để áp dụng thì Sở Tài chính thẩm định phần dự toán kinh phí;

- Kết quả thẩm định là căn cứ để phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và nghiệm thu thanh quyết toán công trình đo đạc và bản đồ theo quy định.

b) Công trình đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước

- Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phần thiết kế kỹ thuật đo đạc và bản đồ địa chính, chủ đầu tư tự thẩm định phần dự toán kinh phí;

- Các sở (như Nội vụ, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phần thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ chuyên ngành, chủ đầu tư tự thẩm định phần dự toán kinh phí.

2. Hồ sơ trình thẩm định

a. Tờ trình thẩm định của chủ đầu tư.

b) Hồ sơ năng lực tổ chức lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

c) Báo cáo khảo sát phục vụ công tác lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

d) Thiết kế kỹ thuật - dự toán (kèm theo file số).

e) Các văn bản sử dụng làm căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật - dự toán.

3. Nội dung thẩm định

a) Sự cần thiết thực hiện dự án đo đạc thành lập bản đồ.

b) Tính đầy đủ, khách quan của báo cáo khảo sát.

c) Phạm vi thực hiện và giải pháp kỹ thuật công nghệ.

d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về đo đạc và bản đồ.

e) Việc áp dụng đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng dự toán kinh phí, kết luận về tổng dự toán kinh phí (đối với các dự án đo đạc và bản đồ sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước).

f) Trách nhiệm giao nộp tài liệu.

4. Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán

a) Các dự án đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước của tỉnh và của các địa phương trong tỉnh: Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán được thực hiện theo phân cấp của UBND tỉnh.

b) Các dự án đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước: Việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư.

6. Kinh phí thẩm định, thiết kế kỹ thuật - dự toán

Được tính bằng 10% phần chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán (quy định tại điểm 1, mục III, Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai).