Điều 15. Tổ chức bảo vệ công trình
1. Đơn vị quản lý, khai thác công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình, lập phương án bảo vệ, vận hành công trình, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình do cấp tỉnh quản lý) và UBND cấp huyện (đối với công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý) phê duyệt để tổ chức thực hiện.
2. Chính quyền địa phương nơi có công trình:
a) UBND cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác thực hiện công tác bảo vệ công trình.
b) Khi phát hiện công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại thì người phát hiện có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể thực hiện được và báo ngay cho đơn vị quản lý khai thác công trình và chính quyền sở tại để kịp thời xử lý.
c) Nghiêm cấm mọi hành vi đục, phá đường ống dẫn nước để lấy nước khi chưa có sự chấp thuận của đơn vị quản lý khai thác.
3. Phạm vi bảo vệ công trình:
a) Đối với hệ thống cấp nước tự chảy, trạm bơm nước mặt:
- Phạm vi bảo vệ cụm công trình đầu mối thực hiện theo quy định của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Phạm vi bảo vệ trạm xử lý nước, bể lọc, bể chứa, trạm bơm, đài nước là khu vực nằm trong hàng rào được thiết kế, xây dựng;
- Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và cách mỗi bên đường ống tối thiểu 0,5m.
b) Phạm vi bảo vệ đối với giếng khoan máy:
- Phạm vi bảo vệ giếng khoan, trạm bơm, đài nước, bể lọc, bể chứa, trạm xử lý nước là khu vực nằm trong hàng rào được thiết kế, xây dựng;
- Phạm vi bảo vệ hệ thống đường ống quy định dọc theo tuyến được cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và cách mỗi bên đường ống tối thiểu 0,5m.