vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 67/QĐ-UBND · 20/01/2021
Lai Châu Ban hành 30/08/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021 · 29/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Giống lúa thuần (tiêu chuẩn xác nhận)

a) Hỗ trợ 50% giá giống (cả vụ Mùa và vụ Đông Xuân); mỗi vụ hỗ trợ 30% diện tích gieo trồng của huyện, thành phố.

b) Những nơi chưa có tập quán sản xuất vụ Đông Xuân: Hỗ trợ 70% giá giống vụ Đông Xuân; hỗ trợ 100% diện tích gieo trồng của các huyện, thành phố; thời gian hỗ trợ trong 03 năm liền.

2. Giống ngô lai

a) Ngô Xuân Hè: Hỗ trợ 30% giá giống.

b) Ngô Thu, Đông: Hỗ trợ 50% giá giống.

c) Ngô Xuân sớm trên đất ruộng 1 vụ và ngô trên đất bán ngập: Hỗ trợ 70% giá giống.

d) Hỗ trợ 100% diện tích gieo trồng theo đăng ký.

3. Hỗ trợ phát triển cây chè cho vùng nguyên liệu tập trung

a) Hỗ trợ 01 lần 100% giá giống trồng mới.

b) Hỗ trợ 100% phân bón lót (phân vô cơ hoặc phân vi sinh tổng hợp) theo quy trình.

c) Hỗ trợ chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất: 15 triệu đồng/ha.

4. Hỗ trợ phát triển cây Quế

a) Hỗ trợ 01 lần 100% giá giống trồng mới.

b) Hỗ trợ chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất: 6 triệu đồng/ha.

5. Hỗ trợ phát triển cây Sơn tra

a) Hỗ trợ 01 lần 100% giá giống trồng mới (cả cây trồng chính và cây trồng hỗn giao phụ trợ).

b) Hỗ trợ chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất: 6 triệu đồng/ha.

6. Hỗ trợ phát triển cây ăn quả ôn đới

a) Hỗ trợ 01 lần 50% giá giống trồng mới.

b) Hỗ trợ 100% phân bón lót (phân vô cơ hoặc phân vi sinh tổng hợp) theo quy trình.

7. Hỗ trợ chuyển đổi phương thức chăn nuôi gia súc

a) Hỗ trợ chuồng trại: Xây dựng khu chuồng trại chăn nuôi tập trung theo dự án được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Hỗ trợ tạo mặt bằng khu chuồng trại chăn nuôi tập trung: Tối đa 500 triệu/ha và không quá 20m2/ hộ; Hỗ trợ làm chuồng: 2 triệu đồng/hộ.

b) Hỗ trợ (một lần) kinh phí mua giống cỏ: 3.000 đồng/m2; tối đa 500m2/hộ.

8. Hỗ trợ khai hoang ruộng nước

Hỗ trợ công khai hoang: 15 triệu đồng/ha.

9. Hỗ trợ vôi cải tạo đất ruộng

Hỗ trợ 50% giá vôi theo chu kỳ 03 năm/lần/diện tích canh tác.

10. Hỗ trợ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp

a) Máy làm đất: Hỗ trợ 50% giá mua máy, tối đa 8 triệu đồng/máy.

b) Máy cấy: Hỗ trợ 50% giá mua máy, tối đa 3 triệu đồng/máy.