vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, thiết bị thông tin liên lạc, phao cửu sinh — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 21/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 13/08/2016 Hiệu lực 23/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 40/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phỐ Hồ Chí Minh · 29/2016/QĐ-UBND
01/03/202521/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại về tàu thuyền, ngư cụ, thiết bị thông tin liên lạc, phao cửu sinh

1. Đối với vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu:

a) Trường họp vỏ tàu (thân tàu), máy tàu bị mất hoặc hư hỏng không thể khắc phục được phải thay mới để tái sản xuất:

- Vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu bị mất hoặc hư hỏng không thể khắc phục được: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 50% giá trị của vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu mua mới được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hồ trợ tối đa được hưởng không quá 200.000ệ0Q0 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 400.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

- vỏ tàu (thân tàu) bị mất hoặc hư hỏng không thể khắc phục được: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 50% giá trị của vỏ tàu (thân tàu) mua mới được xác định theo Bảng giá tính ỉệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hỗ trợ tối đa được hưởng không quá 100.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

- Máy tàu bị mất hoặc hư hỏng không thể khắc phục được: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 50% giá trị của máy tàu mua mới được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hỗ trợ tối đa được hưởng không quá 100.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

b) Trường hợp vỏ tàu (thân tàu), máy tàu bị hư hỏng nặng, tỷ lệ thiệt hại từ 50% trở lên, nhưng chưa đến mức thiệt hại toàn bộ, buộc phải thay thế, sửa chữa để tái sản xuất, phần hỗ trợ này được tính chung cho cả chi phí trục vớt phương tiện (thân tàu, máy tàu):

- Vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu bị hư hỏng nặng, tỷ lệ thiệt hại từ 50% trở lên: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 30% của tỷ lệ thiệt hại nhân với giá trị của vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu mua mới được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hỗ trợ tối đa được hưởng không quá 100.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

- Vỏ tàu (thân tàu) bị hư hỏng nặng, tỷ lệ thiệt hại từ 50% trở lên: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 30% của tỷ lệ thiệt hại nhân với giá trị của vỏ tàu (thân tàu) mua mới được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hỗ trợ tối đa được hưởng không quá 50.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

- Máy tàu bị hư hỏng nặng, tỷ lệ thiệt hại từ 50% trở lên: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 30% của tỷ lệ thiệt hại nhân với giá trị của máy tàu mua mới được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân Thành phố. số tiền hỗ trợ tối đa được hưởng không quá 50.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

Các hộ gia đình, cá nhân có tàu bị thiệt hại do thiên tai gây ra sẽ được xem xét hỗ trợ kinh phí để khôi phục sản xuất căn cứ vào giá trị phần vỏ tàu (thân tàu), máy tàu với công suất, thiết kế (kích thước, tải trọng), xuất xứ (nơi sản xuất, nhãn hiệu) được ghi trên giấy xác nhận (hoặc giấy chứng nhận) đăng ký tàu cá và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã bị thiệt hại. Trường hợp phần vỏ tàu (thân tàu), máy tàu có công suất, thiết kế, xuất xứ không thuộc danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của ủy ban nhân dân thành phố,

úy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm xác định mức giá trị của vỏ tàu (thân tàu), máy tàu có công suất, thiết kế, xuất xứ tương đương, phù hợp với thực tế trên giấy xác nhận đăng ký tàu cá và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã bị thiệt hại.

2. Đối với thiệt hại ngư lưới cụ bị mất toàn bộ hoặc hư hỏng nặng, không thế khắc phục: số tiền hỗ trợ (đồng) được tính bằng 50% giá trị của ngư lưới cụ mua mới được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế, thay thế số ngư lưới cụ bị mất hoặc hư hỏng, số tiền hỗ trợ tối đa được hường không quá 50.000.000 đồng đối với tàu dưới 90 cv và tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tàu từ 90 cv trở lên.

3. Đối với thiết bị thông tin liên lạc: hỗ trợ kinh phí mua sắm mới thiết bị thông tin liên lạc nhưng không quá 25.000.000 đồng.

4. Đối với phao cứu sinh: hỗ trợ số phao cứu sinh mới thay thế số phao cứu sinh bị hư hỏng hoặc mất.

5. ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm xác định mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu thuyền, ngư lưới cụ, thiết bị thông tin liên lạc, phao cứu sinh.