vanban.org

Điều 2. Các quy định khác về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 35/2015/NĐ-CP; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ- CP và các quy định hiện hành. — Quyết định Số: 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 58/2024/QĐ-UBND · 30/12/2024
Hải Dương Ban hành 01/11/2016 Hiệu lực 15/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 239/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 239/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 58/2024/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dưong · Số: 29/2016/QĐ-UBND
10/01/202558/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 29/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các quy định khác về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 35/2015/NĐ-CP; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ- CP và các quy định hiện hành.