vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện. — Quyết định 29/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/04/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 27/03/2025
Bạc Liêu Ban hành 21/10/2016 Hiệu lực 25/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 050/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 050/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định về mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 29/2016/QĐ-UBND
07/04/202530/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở  Tài nguyên và Môi trường.

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa; chủ trì thực hiện công tác quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hoá, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

b) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.

2. Sở  Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Chủ trì tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại, cải tạo các vùng đất chưa sử dụng, đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước cho cả giai đoạn 2016 - 2020 và từng năm, thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đôn đốc, kiểm tra chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện phương án nêu trên sau khi được phê duyệt; tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm của các địa phương, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trồng lúa hợp pháp, thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa. Hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.

3. Sở Tài chính.

a) Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nguồn thu từ chuyển mục đích trên địa bàn tỉnh, nguồn Trung ương bổ sung dành cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt phân bổ nguồn kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.

b) Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu đề xuất danh mục các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp được đầu tư từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nguồn thu từ chuyển mục đích trên địa bàn tỉnh, nguồn Trung ương bổ sung dành cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết bổ sung kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

a) Xác định số tiền bảo vệ, phát triển  đất trồng lúa phải nộp và thông báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất đúng thời hạn (đối với dự án do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo phân cấp và đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường); quyết định bàn giao đất sau khi tổ chức, cá nhân sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước).

b) Chủ động sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ (theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 của Quyết định này) để thực hiện nạo vét, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn vừa và nhỏ trên địa bàn và các mục tiêu khác theo quy định của chính sách, đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

c) Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế tại  địa phương đề xuất danh mục các công trình đầu tư  từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

d) Thống kê số liệu diện tích đất trồng lúa trên địa bàn và báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa năm liền kề trước năm xây dựng dự toán của địa phương gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước tháng 7 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp, xây dựng dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân  được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ  đất chuyên trồng lúa nước.

a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và phải nộp một khoản tiền theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Quyết định này;

b) Lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

c) Áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, thoái hóa môi trường đất, nước, không làm ảnh hưởng tới sản xuất lúa của khu vực liền kề. Trường hợp gây ảnh hưởng xấu phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường thiệt hại.