vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2015-2016, cụ thể như sau: — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 16/2017/QĐ-UBND · 31/03/2017
Sóc Trăng Ban hành 23/07/2015 Hiệu lực 02/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2019 - 2020 · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2018 · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng Giai đoạn 2015 - 2016 · 29/2015/QĐ-UBND
10/04/201716/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bồ sung Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 01/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2015-2016, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu tiền dịch vụ thoát nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.

3. Mức thu tiền dịch vụ thoát nước:

a) Hộ gia đình, cá nhân: 2.600 đồng/m3;

b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 2.600 đồng/m3;

c) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 3.900 đồng/m3;

d) Cơ sở sản xuất: 5.200 đồng/m3.

4. Khối lượng nước thải thu tiền dịch vụ thoát nước: thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (riêng đối với trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định để thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng mức khoán là 4 m3/người/tháng).

5. Đơn vị thu tiền dịch vụ thoát nước:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các tổ chức, hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ trên số thu thực tế.

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu tiền do cơ quan Tài chính phát hành đối với các tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

6. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được để lại toàn bộ cho chủ sở hữu công trình thoát nước quản lý và sử dụng cho các mục đích:

- Chi trả cho hợp đồng quản lý vận hành;

- Chi trả cho dịch vụ thu tiền thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế;

- Đầu tư duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.