vanban.org

Điều 5. Về kinh phí giải phóng mặt bằng — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 25/05/2015 Hiệu lực 04/06/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 29/2015/QĐ-UBND
04/06/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 1031/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Về kinh phí giải phóng mặt bằng

1. Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hoá.

2. Trường hợp không cân đối được ngân sách địa phương để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hoá thì việc xử lý chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau:

Cơ sở thực hiện xã hội hoá hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào ngân sách Nhà nước theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoản phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Trường hợp cơ sở xã hội hoá được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:

Cơ sở thực hiện xã hội được tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào vốn đầu tư của dự án theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.