vanban.org

Điều 21. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2015/QĐ-UBND
19/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất.

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư (trong đó có Mặt bằng quy hoạch tổng thể xây dựng công trình được duyệt hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt hoặc bình đồ quy hoạch tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến)

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm theo bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ đã lập khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án.

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc tổ chức thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

2. Chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này;

b) Bảo sao thuyết minh dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo (trong đó có Mặt bằng quy hoạch tổng thể xây dựng công trình được duyệt hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt hoặc bình đồ quy hoạch tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến).

3. Trình tự thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp khu đất giao, cho thuê phải thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

a) Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này do chủ đầu tư gửi đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường chưa nhận được hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 15 và khoản 3 Điều 16 Quy định này thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo gửi các tài liệu, hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện không kể thời gian Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 15 và khoản 3 Điều 16 Quy định này.

b) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án.

4. Trình tự thực hiện đối với trường hợp khu đất giao, cho thuê không phải thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này do chủ đầu tư gửi đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án.