Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển, quản lý việc bảo trì và khai thác hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trong phạm vi quản lý.
2. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn huyện, thành phố sử dụng và bảo quản hệ thống thoát nước.
4. Xem xét vị trí phù hợp quy hoạch đối với hồ sơ xin phép xả thải vào hệ thống thoát nước theo quy định; cung cấp thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đảm bảo thoát nước trên địa bàn.
5. Thỏa thuận, cấp phép thi công đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị và giám sát việc thi công đấu nối thoát nước.
6. Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị, bảo trì và khai thác theo phân cấp hoặc từ chối thỏa thuận đấu nối theo quy định. Riêng đối với các loại công trình buộc phải thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (công trình y tế, cơ sở sản xuất, dịch vụ...), khi thỏa thuận đấu nối phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
7. Quản lý, khai thác hệ thống thoát nước và thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn theo đúng quy định.
8. Kiểm tra, giám sát nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng xây dựng theo quy hoạch xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải.
9. Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn theo định kỳ và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.