vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh — Quyết định 29/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2022/QĐ-UBND · 28/11/2022
Bạc Liêu Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 29/2015/QĐ-UBND
08/12/202237/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh

1. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về xử lý vi phạm hành chính liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Bố trí công chức đảm bảo về trình độ, năng lực, chuyên môn thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trang bị cơ sở vật chất, triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, cung cấp, cập nhật thông tin và thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành được giao quản lý theo quy định.

3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra và kịp thời xử lý đối với những hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

4. Không để xảy ra hành vi tham nhũng của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; không được can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành thanh tra khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

6. Kịp thời chuyển hồ sơ các vụ việc vi phạm hành chính cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, khi xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm.

7. Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) bằng văn bản đối với những vụ việc vi phạm hành chính phức tạp, còn có ý kiến khác nhau chưa thống nhất quan điểm xử lý giữa các cơ quan trong việc xử lý vi phạm hành chính hoặc tang vật vi phạm hành chính có giá trị lớn (thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND tỉnh) trước khi lập hồ sơ đề nghị ra quyết định xử phạt.

8. Cung cấp đầy đủ tài liệu có liên quan cần thiết và thông tin chính xác về vụ việc vi phạm hành chính theo đề nghị của cơ quan phối hợp; gửi văn bản đề nghị công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan thông tin đại chúng nơi xảy ra vi phạm hành chính trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt để công bố công khai đối với các hành vi theo quy định tại Khoản 1, Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

9. Báo cáo kết quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý, kiến nghị, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.