Điều 2. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, xác định số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm và xác định số tiền thuê đất có mặt nước.
1. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
2. Căn cứ đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này và hồ sơ, thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế tỉnh xác định số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm phải nộp.
3. Căn cứ đơn giá thuê đất có mặt nước quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định này và hồ sơ, thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế tỉnh xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất có mặt nước để thực hiện dự án đầu tư; Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất có mặt nước để sản xuất kinh doanh.