vanban.org

Điều 2. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, xác định số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm và xác định số tiền thuê đất có mặt nước. — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2024 Thay thế: 20/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2021/QĐ-UBND · 10/05/2021
Yên Bái Ban hành 04/11/2014 Hiệu lực 14/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 29/2014/QĐ-UBND
11/11/202420/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/05/202105/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 14/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 280/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái · 280/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, xác định số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm và xác định số tiền thuê đất có mặt nước.

1. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

2. Căn cứ đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này và hồ sơ, thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế tỉnh xác định số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm phải nộp.

3. Căn cứ đơn giá thuê đất có mặt nước quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định này và hồ sơ, thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế tỉnh xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất có mặt nước để thực hiện dự án đầu tư; Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất có mặt nước để sản xuất kinh doanh.