vanban.org

Điều 4. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 23/10/2018
Đồng Tháp Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương · 29/2014/QĐ-UBND
05/11/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương

1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

- Vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp trên 20 tỷ đồng: mức hỗ trợ 10 triệu đồng/doanh nghiệp.

- Vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp từ 10 đến 20 tỷ đồng: mức hỗ trợ 05 triệu đồng/doanh nghiệp.

- Vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp dưới 10 tỷ đồng: mức hỗ trợ 03 triệu đồng/doanh nghiệp.

2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật.

a) Phân loại theo mức độ ưu tiên:

- Sản phẩm chưa có trên thị trường của tỉnh hoặc khu vực.

- Quy trình công nghệ sản xuất hoặc máy móc thiết bị tiên tiến so với mặt bằng chung trên địa bàn tỉnh.

b) Mức hỗ trợ:

- Dự án đầu tư trên 05 tỷ đồng: mức hỗ trợ 500 triệu đồng/mô hình.

- Dự án đầu tư trên 04 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: mức hỗ trợ 400 triệu đồng/mô hình.

- Dự án đầu tư trên 03 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng: mức hỗ trợ 350 triệu đồng/mô hình.

- Dự án đầu tư trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: mức hỗ trợ 300 triệu đồng/mô hình.

- Dự án đầu tư từ 01 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng: mức hỗ trợ 250 triệu đồng/mô hình.

- Dự án đầu tư dưới 01 tỷ đồng: mức hỗ trợ 20% kinh phí/mô hình.

c) Hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần hỗ trợ tuyên truyền phổ biến, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật: mức hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/mô hình.

3. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN.

a) Ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến là dự án đầu tư gồm mua sắm máy móc thiết bị hiện đại hơn so với máy móc thiết bị đơn vị đang sử dụng hoặc so với máy móc thiết bị đang hiện có trong địa bàn của tỉnh hoặc huyện, thị xã, thành phố.

b) Phân loại theo mức độ ưu tiên:

- Máy móc thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm và công nghệ ứng dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

- Máy móc thiết bị tiên tiến có khả năng thay thế được nhiều lao động.

c) Mức hỗ trợ:

- Dự án đầu tư trên 400 triệu đồng: mức hỗ trợ 200 triệu đồng/cơ sở.

- Dự án đầu tư trên 300 đến 400 triệu đồng: mức hỗ trợ 150 triệu đồng/cơ sở.

- Dự án đầu tư trên 200 đến 300 triệu đồng: mức hỗ trợ 100 triệu đồng/cơ sở.

- Dự án đầu tư từ 150 đến 200 triệu đồng: mức hỗ trợ 75 triệu đồng/cơ sở.

- Dự án đầu tư dưới 150 triệu đồng: mức hỗ trợ 40% kinh phí/cơ sở.

4. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh và cấp huyện hàng năm.

a) Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:

- Cấp tỉnh: chi không quá 70 triệu đồng/lần tổ chức và thực hiện vào tháng 9 hàng năm.

- Cấp huyện: chi không quá 50 triệu đồng/lần tổ chức và thực hiện vào tháng 6 hàng năm.

b) Sản phẩm đạt giải:

- Cấp tỉnh: tặng giấy chứng nhận, cúp và giải thưởng trị giá 02 triệu đồng/sản phẩm.

- Cấp huyện: tặng giấy chứng nhận, giải thưởng trị giá 01 triệu đồng/sản phẩm.

5. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.

6. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.

7. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

8. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng:

- Đối với cấp tỉnh: mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội.

- Đối với cấp huyện: mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/hội, hiệp hội.

9. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cụm liên kết.

10. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

11. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 01 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

12. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm công nghiệp.

13. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

14. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công.

- Sở Công thương là cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là đơn vị triển khai và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

15. Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/1012 của Chính phủ về khuyến công, do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cần đảm bảo tính khuyến khích, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển CN-TTCN, áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn, nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây, theo địa bàn và ngành nghề như sau:

a) Địa bàn ưu tiên: ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; huyện biên giới; các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

b) Ngành nghề ưu tiên:

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của tỉnh; sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.