Điều 16. Thủ tục cấp phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm
a) Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (nếu chủ phương tiện không trực tiếp đến nộp hồ sơ cấp phép phải có giấy ủy quyền của chủ phương tiện theo quy định hiện hành) hoặc giấy giới thiệu (đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp);
b) Công văn của cơ quan hoặc tổ chức, đơn của cá nhân có nhu cầu vận chuyển hoặc được phục vụ, trình bày rõ lý do, số lượng phương tiện, địa điểm, lộ trình (có sơ đồ kèm theo), thời gian lưu thông cần được cấp phép;
c) Giấy tờ phương tiện (photo kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ kiểm định kỹ thuật;
e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe (đối với xe thuê);
2. Thời gian giải quyết cấp giấy phép không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
3. Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của đơn vị, cá nhân nhưng tối đa không quá 30 ngày; Riêng đối với các loại xe phục vụ công ích, thời hạn của giấy phép được cấp tối đa theo thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
4. Nội dung giấy phép cấp cho xe có nhu cầu dừng xe hoặc đỗ xe tại nơi cấm đỗ xe hoặc cấm dừng xe và đỗ xe và hoạt động trong giờ cấm phải ghi rõ thời gian và địa điểm cho phép;
5. Lệ phí cấp Giấy phép được thực hiện theo quy định hiện hành.