vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2021 Thay thế: 1883/QĐ-UBND · 22/09/2021
Cà Mau Ban hành 05/12/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 1883/QĐ-UBND Công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ 2021 · 1883/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau · 29/2014/QĐ-UBND
15/12/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

            1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

          2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại Điều lệ này, bao gồm:

          a) Phê duyệt chiến lược hoạt động dài hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ;

          b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức lại, giải thể Quỹ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

          c) Phê duyệt các dự án cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 10, Điều 13 và Điều 22 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP hoặc mức thấp hơn theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;

          d) Quyết định cho vay đối với các dự án có thời hạn cho vay trên 15 năm theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

          đ) Xem xét chấp thuận việc cho vay hợp vốn đối với trường hợp quy định tại khoản 6, Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

          e) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

          g) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng Quản lý và Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 13, Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

          h) Phê duyệt quy chế tuyển dụng lao động của Quỹ; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng Quản lý, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc các chức danh khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

          i) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn;

          k) Phê duyệt kết quả đánh giá xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ;

          l) Chấp thuận mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ theo đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ;

          m) Chấp thuận báo cáo tài chính và quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ;

          n) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.