vanban.org

Điều 15. Quy định về sử dụng VLNCN trên địa bàn thị xã Dĩ An — Quyết định 29/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2019 Thay thế: 20/2019/QĐ-UBND · 24/10/2019
Bình Dương Ban hành 25/07/2014 Hiệu lực 04/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2014/QĐ-UBND
11/11/201920/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/08/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 12 của quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định về sử dụng VLNCN trên địa bàn thị xã Dĩ An

1. Thuốc nổ công nghiệp được sử dụng gồm: Nhũ tương, Anfo, Sofanit, TFD – 15WR.

2. Phụ kiện nổ được sử dụng những chủng loại sau:

a) Kíp nổ vi sai phi điện để nổ mìn phá đá nguyên khối;

b) Kíp nổ vi sai điện nhiều số để phá đá quá cỡ hoặc dùng để khởi nổ bãi mìn dùng kíp vi sai phi điện;

c) Sử dụng các chủng loại mồi nổ được phép sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

d) Kíp vi sai điện và dây nổ chịu nước có thể sử dụng phối hợp trong nổ mìn tạo biên.

3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ khoan không quá 0,2 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn không quá 05 kg.