vanban.org

Điều 5. Mức vay và lãi suất cho vay — Quyết định 29/2014/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 2/2020/QĐ-TTg · 10/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg Về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương · 29/2014/QĐ-TTg
01/10/202641/2026/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 01/03/20202/2020/QĐ-TTgSửa đổi 15/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2014/QĐ-TTg › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức vay và lãi suất cho vay

1. Mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay và khả năng trả nợ của từng cá nhân, hộ gia đình và không phải thế chấp nhưng không vượt quá mức cho vay theo quy định sau:

a) Đối với cá nhân: Mức cho vay tối đa 20 triệu đồng/cá nhân.

b) Đối với hộ gia đình: Mức cho vay tối đa 30 triệu đồng/hộ.

c) Người vay có thể vay vốn nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa theo quy định này.

2. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu đồng thời là đối tượng được vay vốn từ các chương trình ưu đãi khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì chỉ được xem xét cho vay một trong các chương trình ưu đãi đó.

3. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định.

4. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.