vanban.org

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2018/QĐ-UBND · 20/12/2018
Tiền Giang Ban hành 24/06/2013 Hiệu lực 04/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 29/2013/QĐ-UBND
01/01/201927/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND-TG Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo Quyết định 43/2004/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 21/2006/QĐ-UBND-TG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường)...

2. Đối tượng nộp phí vệ sinh gồm: cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải (sau đây gọi chung là đơn vị).

3. Cơ quan thu phí vệ sinh:

- Đơn vị thu là Công ty TNHH Một thành viên Công trình đô thị hoặc Ban Quản lý chợ (nếu chưa có bộ máy tổ chức thu gom xử lý vệ sinh công cộng).

- Tổ chức, đơn vị (gọi tắt là đơn vị) được cơ quan có thẩm quyền giao làm đầu mối thu gom xử lý vệ sinh công cộng.