vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/05/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2017/QĐ-UBND · 27/04/2017 Sửa đổi, bổ sung: 28/2014/QĐ-UBND · 27/11/2014
Sóc Trăng Ban hành 21/08/2013 Hiệu lực 31/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy hai bánh, tàu, thuyền và máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 26/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy, tàu, thuyền và máy tàu · 22/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền, máy tàu áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này.

- Cơ quan thuế và cơ quan khác có liên quan.