vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ phát triển lúa lai, lúa thuần. — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Lai Châu Ban hành 29/10/2013 Hiệu lực 08/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016 · 29/2013/QĐ-UBND
08/11/2013Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 · 38/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ phát triển lúa lai, lúa thuần.

1. Hỗ trợ giá giống lúa lai.

a) Mục tiêu: Nâng cao năng xuất, thu nhập trong sản xuất lúa ruộng trên địa bàn tỉnh.

b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giá giống lúa lai phù hợp với đặc điểm sinh thái của tỉnh Lai Châu, cơ cấu giống cụ thể hàng năm giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.

c) Mức hỗ trợ: Vùng 1 hỗ trợ 40% giá giống, vùng 2 hỗ trợ 60% giá giống, vùng 3 hỗ trợ 80% giá giống.

Hỗ trợ 100% diện tích đăng ký gieo trồng theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Điều kiện hỗ trợ.

- Các hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa lai tại những vùng có điều kiện thâm canh (những chân ruộng chủ động nước tưới, có điều kiện đầu tư phân bón);

- Có đăng ký sản xuất lúa lai, có cam kết thực hiện theo quy trình kỹ thuật canh tác lúa lai, đồng thời thực hiện cơ cấu giống gieo trồng theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.

e) Trình tự đăng ký kế hoạch hỗ trợ sản xuất và cam kết làm theo quy trình kỹ thuật.

Các hộ có nhu cầu phải đăng ký với UBND cấp xã, UBND cấp xã rà soát, tổng hợp gửi Phòng Nông nghiệp (Phòng Kinh tế) để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện (UBND thị xã). UBND huyện, thị xã tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm của địa phương và trình UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ vào Kế hoạch được giao của UBND tỉnh và đăng ký của UBND cấp xã, UBND huyện, thị xã thực hiện giao kế hoạch, phân bổ dự toán theo các qui định  hiện hành.

Mẫu bản cam kết và Qui trình kỹ thuật: giao Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn;

2. Hỗ trợ giá giống lúa thuần (tiêu chuẩn xác nhận).

a) Mục tiêu: Nâng cao năng xuất, chất lượng sản xuất lúa thuần ở những nơi  thích hợp cho sản xuất lúa thuần.

b) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giá giống lúa thuần phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, đặc điểm sinh thái của tỉnh Lai Châu, cơ cấu giống cụ thể hàng năm giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn.

c) Mức hỗ trợ: 100% giá giống.

Hỗ trợ 50% diện tích đăng ký gieo trồng theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Điều kiện hỗ trợ:

Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sản xuất lúa thuần; có đăng ký sản xuất lúa thuần và có cam kết thực hiện theo quy trình kỹ thuật canh tác lúa thuần, đồng thời thực hiện cơ cấu giống gieo trồng theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.

e) Trình tự đăng ký kế hoạch hỗ sản xuất lúa thuần và cam kết làm theo quy trình kỹ thuật: thực hiện như điểm e), Khoản 1, Điều này;