vanban.org

Điều 16. Cách tính thời gian làm bài thi — Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 01/12/2020
Kiên Giang Ban hành 31/10/2013 Hiệu lực 10/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 29/2013/QĐ-UBND
15/12/202023/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 3 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cách tính thời gian làm bài thi

1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

3. Đối với hình thức thi thực hành: Thời gian làm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi.