Điều 6. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm
1. Lập dự toán các khoản chi trả trợ cấp ưu đãi thường xuyên, một lần, trợ cấp ưu đãi khác, phí quản lý, lệ phí chi trả hàng năm gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
2. Trực tiếp quản lý các nguồn kinh phí thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội trên địa bàn cấp huyện. Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện làm chủ tài khoản và có bộ phận kế toán của phòng giúp việc; in danh sách chi trả cho các đối tượng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng của xã, phường, thị trấn; hàng tháng rút dự toán ngân sách theo mẫu số C2-02/NS cấp phát cho các xã phường, thị trấn (tiền mặt/chuyển khoản TK xã) theo danh sách chi trả và cho công việc (nếu có). Mở sổ sách, lưu trữ chứng từ, thanh quyết toán với Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Theo dõi số người, số tiền thôi hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, lập bảng kê đối tượng giảm trợ cấp hàng tháng (mẫu số C64-HĐ/LĐTBXH) gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Kiểm tra việc tăng đối tượng của các xã, phường, thị trấn, tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ và kịp thời gian quy định.
4. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng, chi trả trợ cấp chế độ ưu đãi, bảo quản lưu trữ hồ sơ chứng từ gốc; đảm bảo Phòng Lao động – Thương binh và xã hội cấp huyện phải kiểm tra toàn bộ cấp xã tối thiểu 01 lần/năm. Nếu phát hiện thấy sai phạm, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, xử lý.
5. Hàng quý, hàng năm, lập báo cáo quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi và các nguồn kinh phí khác trên địa bàn gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có kèm theo hồ sơ, sổ sách và các chứng từ liên quan chậm nhất: 10 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán quý (báo cáo quý); 30 ngày sau khi khi kết thúc kỳ kế toán năm (báo cáo năm).
6. Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng trách nhiệm với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng và Người trực tiếp tham gia kháng chiến, theo mẫu số C74-HĐ/LĐTBXH ban hành theo Quyết định số 09/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7. Các huyện miền núi và các huyện có xã miền núi nếu đối tượng quá ít không đủ điều kiện để tổ chức chi trả trợ cấp ưu đãi tại cấp xã thì phòng Lao động – Thương binh và Xã hội chi trả trực tiếp cho các đối tượng chính sách và được nhận tiền thù lao chi trả theo quy định.