vanban.org

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau: — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2014 Thay thế: 31/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014
Đắk Lắk Ban hành 02/08/2012 Hiệu lực 12/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá thuê nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2012/QĐ-UBND
18/09/201431/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Giá cho thuê nhà ở xã hội đối với 1m2 sàn: 18.000đồng/1m2/1tháng.

Mức giá này sẽ được nhân với hệ số K (hệ số phân bổ theo tầng cao) như sau:

a) Bảng tính hệ số phân bổ theo tầng công trình:

1 Tầng cao 1 2 3 4 5 6
2 Hệ số 1,2 1,1 1,0 0,9 0,8 0,7

2. Chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước bao gồm: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở.