Điều 22. Quy trình, trình tự thực hiện và hồ sơ thành lập ấp mới, khóm mới
1. Quy trình, trình tự thực hiện
a) Căn cứ nguyên tắc hoạt động của ấp, khóm quy định tại Điều 2 và điều kiện thành lập ấp mới, khóm mới tại Điều 21 của Quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập ấp mới, khóm mới.
b) Trên cơ sở chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập ấp mới, khóm mới.
c) Căn cứ nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp mới, khóm mới về Đề án thành lập ấp mới, khóm mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.
d) Căn cứ vào kết quả lấy ý kiến của Đề án (Đề án thành lập ấp mới, khóm phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp mới, khóm mới tán thành), Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để thông qua tại kỳ họp gần nhất.
đ) Sau khi đã được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét có Tờ trình gửi Sở Nội vụ để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết về việc thành lập ấp mới, khóm mới.
g) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập ấp mới, khóm mới.
2. Thành phần hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định gồm:
a) Đề án thành lập ấp mới, khóm mới (03 bản chính).
b) Biên bản lấy ý kiến cử tri (03 bản chính).
c) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp (03 bản chính).
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (03 bản chính).
đ) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (03 bản chính).
e) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (03 bản chính).
3. Số lượng hồ sơ gửi Sở Nội vụ để thẩm định:
Hồ sơ được lập thành 03 bộ, mỗi bộ có đầy đủ các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời gian giải quyết
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình gửi Sở Nội vụ để thẩm định.
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi, Sở Nội vụ xem xét thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc thành lập ấp mới, khóm mới tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh gần nhất.
e) Sau khi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập ấp mới, khóm mới.
5. Nội dung Đề án thành lập ấp mới, khóm mới
a) Sự cần thiết thành lập ấp mới, khóm mới.
b) Tên gọi của ấp mới, khóm mới.
c) Vị trí địa lý, ranh giới của ấp mới, khóm mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý).
d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của ấp mới, khóm mới.
đ) Diện tích tự nhiên của ấp mới, khóm mới (đối với ấp phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta.
e) Các điều kiện khác quy định tại khoản 2, Điều 21 của Quy chế này.
g) Đề xuất, kiến nghị.