vanban.org

Điều 4. Kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân — Quyết định 29/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/10/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 13/10/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

1. Đối tượng áp dụng: thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP .

2. Nội dung chi: bao gồm 11 nội dung theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP .

3. Mức chi cụ thể:

a) Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra:

- Chủ trì cuộc họp                      : 150.000 đồng/người/buổi.

- Các thành viên tham dự            : 100.000 đồng/người/buổi.

b) Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 600.000 đồng/văn bản.

c) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản: 100.000 đồng/văn bản.

d) Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản:

- Mức chi chung: 140.000 đồng/văn bản.

- Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 300.000 đồng/văn bản.

đ) Chi soạn thảo, viết báo cáo:

- Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật: 200.000 đồng/văn bản.

- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành, báo cáo của từng Bộ, ngành, địa phương):

+ Mức chi chung: 1.000.000 đồng/báo cáo.

+ Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan: 1.500.000 đồng/văn bản.

- Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên toàn quốc: 5.000.000 đồng/báo cáo.

e) Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:

- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ: 100.000 đồng/văn bản.

- Chi cho việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn: 70.000 đồng/văn bản.

g) Các mức chi khác thực hiện theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP .